Bài mẫu đề IELTS Writing Task 1 và 2 ngày 29-05-2021

Minh Thuần
05.06.2021

Ngày 29-05-2021 vừa qua kì thi chứng chỉ IELTS vẫn được diễn ra theo thường lệ. Cùng VIETOP xem bài mẫu mà đội ngũ giáo viên gợi ý dưới đây nhé.

Task 1

Đề bài

The graphs below show the percentage of men and women aged 60-64 who were employed in four countries in 1970 and 2000. Summarise the information by selecting and reporting the main features make comparisons where relevant.

Đề IELTS Writing Task 1 ngày 29-05-2021

Xem thêm: Cách làm dạng bài Bar Chart trong IELTS Writing Task 1 “chuẩn” bạn cần biết

Sample

The bar charts illustrate the proportion of men and women of four countries between the age of 60 and 64 who participated in the workforce in 1970 and 2000.

Overall, there were fewer working  people aged 60 to 64 in 2000 compared to 1970. It is also clear that the rates of men were always higher than those of women across the four given countries.

In 1970, it is evident that the percentages of working males and females aged between 60 and 64 in the USA was the highest, at 86% and 76% respectively. This was closely followed by Indonesia (84% for men and 65% for women), and Belgium (79% for men and 63% for women). Japanese working people who fell into the 60-to-64 bracket ranked last, at 76% men and 56% women.

In 2000, Belgium experienced drastic drops in the figures for both genders and became the countries with the lowest proportion for men (52%) and women (8%), with the widest discrepancy of 44%. Men in the USA, Japan and Indonesia all reduced to 78%, 63% and 74%, respectively; for women, the percentages varied between 45% and 50%. 

Vocab

  • to participate in the workforce: tham gia vào lực lượng lao động
  • compared to: so với 
  • be followed by: được theo sau bởi
  • closely (adv): một cách sát sao
  • fell into (expression): rơi vào
  • bracket (n): một nhóm/khoảng được định nghĩa dựa vào giá trị lớn và bé. 
  • Vd: Most of my neighbors’ monthly income falls into the $500-$1000 bracket.  
  • Đa số lương tháng của hàng xóm của tôi rôi vào khoảng $500 đến $1000.
  • figure (n): con số (khi nói về thống kê)
  • discrepancy (n): sự chênh lệch
  • respectively (adv): một cách lần lượt
Nhận ngay Voucher học bổng 1 triệu đồng, khi đăng ký khóa học IELTS Writing 10 buổi tăng 1.0 band độc quyền tại VIETOP

Task 2

Đề bài

The use of mobile phones should be banned in public places like libraries and shops. To what extent do you agree or disagree?

Sample

Mobile phones have been an inextricable part of the modern world, and they have brought in its wake not only benefits but also drawbacks. Opinions differ as to whether or not those gadgets should be allowed in public places. From my perspective, the use of cellphones should be banned in areas where they may cause unwanted disruptions such as libraries or hospitals, but in others they should be welcomed provided that they are used in a cautious, respectful manner.

In certain places such as libraries or hospitals, I agree that cellphones should be banned as they can be very disruptive or potentially harmful.  In a library where great concentration is required, a mere sound from phone notifications can be greatly irritating. This is why many libraries in the world have rules and regulations against people talking or video-calling on the phone. Moreover in hospitals, phones are greatly restricted as they can hamper the recovery of people hospitalised. No patients want incessant noises of people talking loudly and laughing on their phones, and what is more, the use of phones can be hazardous especially in intensive care units as they are believed to cause electromagnetic interference with important medical equipment.

Apart from the aforementioned areas, when used judiciously, phones are greatly beneficial. Many daily tasks are carried out by phones, and there are certain jobs, such as businesspeople, that require making frequent phone calls. Furthermore, smartphones can provide solace during tedious long periods of daily commute, and in case of emergency such as car accidents, emergency calls are greatly needed. Therefore, I believe that banning them in those areas is simply not helpful and unrealistic. In order to avoid intrusion from loud phone rings, phone users can always activate the vibrate or silent mode and refrain from speaking with high volumes.

In conclusion, my firm conviction is that the ban on mobile phones in hospitals and libraries can be justified. However, other than those places the use of phones, with manners, should be embraced.

Vocab

  • inextricable (adj): không thể tách rời.
  • to bring in its wake: mang theo với nó
  • gadget (n): dụng cụ (thường là máy móc)
  • disruption (n): sự quấy nhiễu
  • provided that (expression): miễn là. Đồng nghĩa: As long as, given that
  • respectful (adj): mang tính tôn trọng
  • disruptive (adj): có tính quấy nhiễu
  • irritating (adj): gây khó chịu
  • rules and regulations: quy tắc và điều lệ
  • to hamper (v): cản trở, làm chậm
  • incessant (adj): liên tục
  • hazardous (adj): gây nguy hiểm:
  • intensive care unit/ICU: đơn vị điều trị tích cực
  • medical equipment: thiết bị y tế. Lưu ý: equipment luôn luôn là danh từ không đếm được.
  • judiciously (adv): một cách có cân nhắc
  • solace (n): sự giải khuây
  • tedious (adj): chán, buồn tẻ.
  • emergency (n): tình trạng khẩn cấp
  • unrealistic (adj): phi thực tế:
  • to refrain (v) + from : kiềm chết không làm việc gì đó

Phía trên là bài mẫu mà IELTS VIETOP gợi cho các “sĩ tử”, cùng đó liệt kê ra một vài điểm từ vựng cần đáng lưu ý. Hy vọng những chia sẻ trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình luyện thi IELTS.

IELTS VIETOP

Bài viết liên quan:

Bài mẫu IELTS Writing Task 1 và 2 ngày 18-01-2020
Đề bài và bài mẫu IELTS Writing Task 1 và 2 ngày 18-01-2020. Các bạn tham khảo để có thêm kỹ năng học IELTS tốt hơn nhé. Nội dung chính Task 1Task 2 Task 1 The diagram below shows how...
Từ vựng tiếng Anh về Bệnh viện
Từ vựng tiếng Anh về Bệnh viện
Những kiến thức tiếng Anh về Bệnh viện đang ngày càng trở nên quan trọng với các y bác sĩ. Điều này không chỉ giúp các y bác sĩ có thể làm việc được với người ngoại quốc mà còn tạo...
Bài mẫu IELTS Writing Task 1, 2: Changing rates of crime & Reduction on media violence
Bài mẫu IELTS Writing Task 1, 2: Changing rates of crime & Reduction on media violence
Trong quá trình học IELTS, có lẽ đôi lần bạn cũng phải tất bật tìm đề, bài mẫu để luyện tập, đặc biệt là Writing. Vậy nên, Vietop gửi đến bạn bài mẫu IELTS Writing Task 1, 2 về...
Samle Essay đề thi IELTS Writing Task 2 ngày 06/04/2019
BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 2 NGÀY 06/04/2019
Task 2: People have little understanding of the importance of the natural world, what are the reasons and how can people learn more about the natural...
Topic: Foreign food - Bài mẫu IELTS Speaking (full 3 part)
Topic: Foreign food – Bài mẫu IELTS Speaking (full 3 part)
Chủ đề về thức ăn luôn đa dạng và phong phú. Vì vậy, không chỉ đồ ăn đặc trưng của quốc gia bạn mà đôi khi trong bài thi IELTS còn xuất hiện topic đồ ăn nước ngoài. Nhưng...
16 Dạng câu hỏi của đề thi IELTS Reading
16 Dạng câu hỏi của đề thi IELTS Reading
IELTS Reading kiểm tra khả năng đọc hiểu của thí sinh thông qua 3 đoạn văn dài 2000-2750 từ. Khác với các kì thi thông dụng như ta hay gặp ở phổ thông, bài thi Reading IELTS không chỉ...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0