Phân biệt others, other, Another, The other và The others

Trang Đoàn Trang Đoàn
17.06.2023

Trong quá trình luyện thi IELTS, bạn cần làm chủ phần ngữ pháp và từ vựng để tránh mắc những lỗi cơ bản đáng tiếc. Một số bạn vẫn còn nhầm lẫn một số điểm ngữ pháp cần nắm trong IELTS, do vậy trong bà viết này IELTS Vietop sẽ giúp bạn phân biệt Others, Other và Another nhanh nhất nhé!

1. Phân biệt others, other và another

Cách phân biệt Others, Other, Another dễ nhất bạn phải biết
Cách phân biệt Others, Other, Another dễ nhất bạn phải biết

1.1. Another

Another thực chất là từ ghép ‘An + other’, mang nghĩa là “một người khác”/ “một thứ khác”, do đó sau ‘another’ sẽ là danh từ số ít.

Another + danh từ số ít

E.g:

  • Can I have another pen? (Đưa tôi một cây bút khác được không?)
  • Another person was infected with Covid-19. (Lại có một người nữa bị nhiễm Covid-19).
  • Do you have another color? (Bạn có màu khác nữa không?). 

1.2. Other

Ngược lại với ‘Another’, ‘Other’ không có mạo từ ‘an’ phía trước, do đó sẽ đi với danh từ số nhiều. Ta hiểu từ này theo nghĩa “Những người khác”/ “Những thứ khác”

Other + Danh từ số nhiều (đếm được/ không đếm được)

E.g:

  • Some people are rich while other people are poor. (Một số người thì giàu trong khi những người khác thì nghèo).
  • I don’t like the style of this car. May I see other models? (Tôi không thích kiểu dáng của chiếc xe này. Cho tôi xem những mẫu khác được không?).

1.3. Others

‘Others’ thực chất là cách viết giản lược của Other + Danh từ. Mục đích của ‘Others’ là để tránh việc lặp lại danh từ đó trong câu. 

E.g:

  • Some people are rich while other people are poor. -> Some people are rich while others are poor. 

-> Tránh lặp lại từ ‘people’.

Xem thêm:

Khung giờ vàng GIẢM 20% học phí IELTS

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Phân biệt cách dùng Other và Another

Để làm rõ sự khác nhau trong cách dùng Other và Another, Vietop đã tóm tắt những điểm khác nhau ấy trong bảng sau:

OtherAnother
1. Other (adj) + Danh từ (số nhiều)

E.g: Did you watch other films? (Bạn đã xem những bộ phim khác chưa?)

2. Others: đóng vai trò như chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu

E.g: These movies are boring. Recommend me others.(Những bộ phim này thật nhàm chán. Giới thiệu cho tôi bộ phim khác đi.)

3. The other + Danh từ (số ít, số nhiều): cái còn lại duy nhất trong những cái được nói tới.

E.g: There are two cartons of juice on the table. One carton is mine and the other is hers. (Có hai hộp nước hoa quả trên bàn. Một hộp là của tôi và hộp còn lại là của cô ấy.)

4. The other và the others: khi đóng vai trò là đại từ thì đằng sau không có danh từ.

5. Each other: với nhau (chỉ dùng với hai đối tượng là hai người hoặc hai vật)

6. One another: với nhau (chỉ dùng với ba đối tượng là ba người hoặc ba vật)
=>  Hai đại từ dùng Each other One another dùng để để diễn tả sự chia sẻ cảm nghĩ hay hành động của người nói.
1. Another (adj) + Danh từ (số ít): thêm một người/một vật khác

E.g: Would you like another cup of coffee?(Bạn có muốn một cốc cà phê khác không?)
2. Another (đại từ) Khi đóng vai trò là đại từ, đằng sau another sẽ không có danh từ.

E.g: This movie is boring. Recommend me another.(Bộ phim này chán quá. Giới thiệu tôi bộ phim khác đi.)

3. Another Diễn tả sự thêm nữa về mặt thời gian, tiền bạc và khoảng cách.

E.g: I need another fifteen minutes.(Tôi muốn thêm 15 phút nữa.)

Xem ngay: Khóa học IELTS Cấp tốc – Cam kết tăng ít nhất 0.5 – 1.0 band score SAU 1 THÁNG HỌC

3. Phân biệt Other, Others, The other và The others

Phân biệt Other, Others, The other và The others
Phân biệt Other, Others, The other và The others
Other và The otherOthers và The others
1. Other + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được: dùng để chỉ người hoặc đồ vật khác. 

E.g: Other teachers are from the U.S.(Giáo viên khác đến từ Mỹ.)

2. The other + danh từ đếm được số ít: dùng để chỉ người hoặc vật còn lại.

E.g: This computer here is new. The other computer is about 10 years old. (Cái máy tính ở đây mới. Còn cái còn lại đã khoảng 10 năm tuổi.)
1. Others: những người hoặc vật khác, làm chủ ngữ trong câu. Không dùng others + danh từ không đếm được.

E.g: Some students like outdoor activities, others don’t.(Một số sinh viên thích hoạt động ngoài trời, những người khác thì không.)

2. The others + danh từ đếm được số nhiều: chỉ những người hoặc vật còn lại.

E.g: I’ll take care of the others if she wants to watch the children.(Tôi sẽ chăm sóc những người khác nếu cô ấy muốn chăm sóc bọn trẻ.)

Xem thêm:

Phân biệt danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng Anh

Bài tập về Danh từ đếm được và Danh từ không đếm được trong tiếng Anh

Bài tập về danh từ và cụm danh từ từ cơ bản đến nâng cao

4. Bài tập phân biệt others và other và another

Bài tập âm tiết trong tiếng Anh
Bài tập phân biệt others và other và another

Bài tập 1: Fill in the blanks: Others, Other, Another

  1. There’s no ………………………….way to do it.
  2. Can I have …………………………. piece of cake?
  3. She has bought ………………………. car.
  4. Some people like to rest in their free time. ………………………….like to travel.
  5. This cake is delicious! Can I have ………………………….slice, please?
  6. Where are …………………………. boys?
  7. They love each ……………………….. very much.
  8. They talk to each ……………………….. a lot.
  9. He was a wonderful teacher. Everyone agreed it would be hard to find …………………………. like him.
  10. The __ people were shocked.

Bài tập 2: Choose another, other, others, the other, the others to complete the sentences below.

  1. I have been to Japan, Singapore, Korea and many (another/others/other) countries.
  2. I’d like (another/others/other) coke, please.
  3. Where is (other/the other/another) sock? There is only this one in the sock rack.
  4. I think you should see (another/other/others) people.
  5. I’ve talked to David and Lisa, but I haven’t talked to (the others/another/the other) people yet.
  6. She has two sisters. One is tall and elegant and (other/another/the other) is short but very cute.
  7. Ask me (another/others/other) question if you want.
  8. Forget about this now. We have (other/another/others) problems.
  9. Only three printers work, all the (others/another/other) don’t.
  10. Some people said ‘yes’, some people said ‘no’, and (others/another/other) didn’t say anything.

Xem ngay: Cách phát âm ed trong tiếng Anh chuẩn nhất

Đáp án

Bài 1:

  1. Other
  2. Another
  3. Another
  4. Other
  5. Another
  6. Other
  7. Other
  8. Other
  9. Another
  10. Other

Bài 2:

  1. Other
  2. Another
  3. The other
  4. Other
  5. The other
  6. The other
  7. Another
  8. Other
  9. Others
  10. Others

IELTS Vietop hy vọng những chia sẻ về cách phân biệt others, other và another có thể giúp ích cho bạn trong quá trình luyện thi IELTS. Chúc bạn học IELTS thật tốt và thành công nhé!

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra