Cách viết Line graph trong IELTS Writing Task 1

Xuân Vân Xuân Vân
14.05.2020

Dạng câu hỏi Line graphs là khá phổ biến trong IELTS Writing Task 1. Nó đòi hỏi chúng ta cần có một lượng kiến thức nhất định về từ vựng và chiến thuật làm bài để có thể đạt được điểm cao khi thi IELTS. Về bố cục bài viết cũng như cách viết từng phần cho một bài Writing Task 1.

Trong phần này, Vietop sẽ tổng hợp đầy đủ từ vựng và cấu trúc cũng như tài liệu từ A->Z với ví dụ cụ thể về cách viết Line graph bên dưới, các bạn cùng đọc nhé.

Cách viết Line graph trong IELTS Writing Task 1
Cách viết Line graph trong IELTS Writing Task 1

Ngoài ra bạn có thể tham khảo một số hướng dẫn cách viết các dạng Writing Task 1 sau:

Dạng Line graphs trong IELTS Writing Task 1 là gì?

Line graphs là dạng biểu đồ trong đó có chứa một hoặc một số đường, mỗi đường biểu diễn cho sự thay đổi của một yếu tố nào đó qua nhiều mốc trong một khoảng thời gian (có thể là tuần, tháng, năm, thập kỷ…).

Nhiệm vụ của thí sinh là viết một đoạn văn ít nhất 150 từ để miêu tả thông tin hiển thị trong biểu đồ mà không nêu quan điểm của mình trong bài viết.

Biểu đồ Line Graph có những đặc điểm cần lưu ý sau:

  • Biểu đồ có sự thay đổi theo thời gian

Số liệu ở trục hoành của biểu đồ Line Graph luôn là thời gian, bởi vì dạng biểu đồ này được sử dụng để chỉ ra sự thay đổi của sự vật, sự việc qua thời gian (năm, tháng, tuần, giờ,…)

  • Khi phân tích biểu đồ, ta sẽ có các thì đa dạng

Dựa vào thời gian cho trong biểu đồ, ta sẽ sử dụng các thì khác nhau:

  • Nếu thời gian trong quá khứ, dùng thì quá khứ đơn.
  • Nếu thời gian trong tương lai, dùng thì tương lai.
  • Nếu miêu tả sự thay đổi kéo dài từ quá khứ đến tương lai, ta sẽ dùng hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành.

Từ vựng được sử dụng trong dạng Line Graph

Từ vựng chỉ xu hướng tăng/ giảm/ không thay đổi/ dao động

tu vung xu huong tang giam 1

Từ vựng chỉ mức độ thay đổi

tu vung chi muc do thay doi

Xem thêm: Khóa học IELTS Writing – Trọng tâm 10 buổi nâng 1.0 band

Các cấu trúc câu khi viết dạng Line Graph

Cấu trúc nêu số liệu

Subject + Verb + Object, (at) [số liệu]

VD: The percentage of sugar consumption reached its peak in 1995, at 45%.

[khoảng thời gian] + witnessed/ saw/ experienced + a rise/ decrease of [số liệu] + in + [nhóm muốn nói đến]

VD: The period from 1990 to 1995 saw a rise of 5% in the percentage of sugar consumption.

Cấu trúc nêu lớn nhất, nhỏ nhất

Lớn nhất

​[nhóm muốn nói đến] + led the way with [số liệu]

VD: The percentage of sugar consumption led the way with 45%.

​At the top position was [nhóm muốn nói đến], at [số liệu]

VD: At the top position was the percentage of sugar consumption, at 45%.

Nhỏ nhất

​At the bottom position was [nhóm muốn nói đến], at [số liệu]

VD: At the bottom position was the percentage of salt consumption, at 10%.

Cấu trúc bằng nhau

​[nhóm 1] and [nhóm 2] were (almost) the same, at (around) [số liệu]

VD: The percentage of sugar consumption and the percentage of salt consumption were almost the same, at around 4%.

Tỉ lệ nhóm 1 gấp bao nhiêu lần nhóm 2

​[nhóm 1] doubled/trebled/was 4 times higher than that of [nhóm 2], at [số liệu nhóm 1] and [số liệu nhóm 2] respectively.

VD: The percentage of sugar consumption was two times higher than that of salt consumption, at 40% and 20% respectively.

Một vài cấu trúc câu kép

​[nhóm 1] + Verb, which was followed by [nhóm 2]

VD: The percentage of sugar consumption was the highest, which was followed by that of salt consumption.

​[nhóm muốn nói đến] + Verb before Verb-ing

VD: The percentage of sugar consumption increased rapidly before staying constant from 1990 to 1995.

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 40%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Cách phân tích biểu đồ Line Graph

Cách 1

Trường hợp biểu đồ thể hiện một đối tượng

  • So sánh số liệu năm đầu và năm cuối để trả lời câu hỏi: đối tượng tăng hay giảm? Nếu tăng (giảm) thì tăng (giảm) bao nhiêu?
  • Xem đường biểu diễn đi lên (tăng) có liên tục hay không?
  • Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào tăng nhanh, giai đoạn nào tăng chậm.
  • Nếu không liên tục: Thì năm nào không còn liên tục.
  • Một vài giải thích cho đối tượng, giải thích những năm không liên tục.

Trường hợp biểu đồ thể hiện 2 đối tượng trở lên

  • Nhận xét từng đường một giống như trên theo đúng trình tự bảng số liệu cho: đường a trước, rồi đến đường b, rồi đến c, d.
  • Tiến hành so sánh (cao, thấp,…), tìm mối liên hệ giữa các đường biểu diễn.

Cách 2

Trường hợp biểu đồ thể hiện một đối tượng

  • So sánh số liệu năm đầu và năm cuối có trong bảng số liệu để trả lời câu hỏi:
  • Đối tượng tăng hay giảm? Nếu tăng (giảm) thì tăng (giảm) bao nhiêu? (Lấy số liệu năm cuối trừ cho số liệu năm đầu)
  • Xem đường biểu diễn có liên tục hay không? Thời gian nào không liên tục?
  • Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào tăng nhanh, giai đoạn nào tăng chậm

Trường hợp biểu đồ thể hiện 2 đối tượng trở lên

  • Nhận xét từng đường một giống như theo đúng thứ tự đã cho: đường A rồi đến đường B, đường C, D…
  • Tiến hành so sánh tìm mối quan hệ giữa các đường biểu diễn.

Các bước viết biểu đồ Line Graph

  • Bước 1: Phân tích đề bài
  • Bước 2: Viết mở bài – Introduction bằng cách paraphrase đề bài (1 – 2 câu)
  • Bước 3: Xác định ý và viết phần tổng quan – Overview (Không đưa số liệu vào phần Overview, chỉ đề cập tới các ý chính trong khoảng 2 – 3 câu)
  • Bước 4: Lựa chọn, nhóm thông tin lại và viết đoạn thân bài 1 (3 – 4 câu về khoảng 2, 3 loại số liệu đầu)
  • Bước 5: Lựa chọn, nhóm thông tin lại và viết đoạn thân bài 1 (3 – 4 câu về loại số liệu còn lại) 

Để minh họa cho các bước viết biểu đồ Line Graph, Vietop mời các bạn tham khảo ví dụ sau:

Các bước viết biểu đồ Line Graph

The line chart shows the percentage of spending in a European country from 1960 to 2000. Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant. 

  • Bước 1: Phân tích đề bài

Thể loại: biểu đồ đường

Nội dung: số % chi tiêu cho 5 lĩnh vực ở một nước châu Âu từ 1960 đến 2000

Xu hướng chung: giảm

Chi nhiều nhất cho: thức ăn (food)

Chi ít nhất cho: năng lượng (energy)

  • Bước 2: Viết mở bài – Introduction bằng cách paraphrase đề bài (1 – 2 câu)

The line chart shows the percentage of spending in a European country from 1960 to 2000. 

→ The line graph compares how consumers from a particular European nation allocated their budget to various expenses over a four-decade period starting from 1960.

  • Bước 3: Xác định ý và viết phần tổng quan – Overview (Không đưa số liệu vào phần Overview, chỉ đề cập tới các ý chính trong khoảng 2 – 3 câu)

Overall, all the varieties of spending experienced a downward trend except for the amount spent on clothes. In addition, energy bills always made up the lowest expenditure throughout the period.

  • Bước 4: Lựa chọn, nhóm thông tin lại và viết đoạn thân bài 1 (3 – 4 câu về khoảng 2, 3 loại số liệu đầu)

Với biểu đồ trên, thân bài 1 sẽ về thức ăn (food) và giải trí (leisure), so sánh sự chênh lệch giữa các năm.

Nearly 35% of the total spending, the highest recorded percentage in the survey, was for food in 1960. This was followed by a fifth spent on leisure activities. The following years saw a narrowed gap between these figures as they declined to a low of roughly 15% each in 2000. 

  • Bước 5: Lựa chọn, nhóm thông tin lại và viết đoạn thân bài 1 (3 – 4 câu về loại số liệu còn lại) 

Với biểu đồ trên, thân bài 2 sẽ về các lĩnh vực còn lại là phương tiện giao thông (transport), năng lượng (energy) và quần áo (clothing)

Transport and energy spending bore a striking similarity when their proportions fell dramatically by approximately 5% from 10% and 5% respectively over the span. The expenditure on clothing, in contrast, was on the increase after starting at under a tenth. This category, having doubled by the end of the period, became the costliest spending among those listed.

Cách viết Line Graph 3 đường hoặc ít hơn

Cách viết Line Graph 3 đường hoặc ít hơn

Phân tích đề

  • Dạng Line Graph, có 2 đường chỉ lượng sản xuất và tiêu thụ dầu
  • Đơn vị: millions of oil barriers per day
  • Thì: quá khứ đơn (1982 – 2006)
  • Nhìn chung: cả 2 đường đều tăng trong khoảng thời gian được cho và đường sản xuất dầu có 1 khoảng 8 năm không thay đổi. Vào năm 1982 sản xuất nhiều hơn tiêu thụ, nhưng vào năm 2006 thì ngược lại
  • Cách làm: chia body paragraph thành 2 đoạn theo năm

Introduction (Paraphrase đề bài)

Introduction 1

The line graph details the amount of oil produced and consumed in China over the 24-year course from 1982 to 2006.

Overview

Nhìn chung: cả 2 đường đều tăng trong khoảng thời gian được cho và đường sản xuất dầu có 1 khoảng 8 năm không thay đổi. Vào năm 1982 sản xuất nhiều hơn tiêu thụ, nhưng vào năm 2006 thì ngược lại.

=> The initial impression from the chart is that China generally consumed more oil that it could actually produce over the given period. It is also clear that both figures experienced overall increases, despite the fact that oil production underwent around 8 years of stability.

Body: Paragraph 1 nói về thời gian từ 1982 – 1994

  • 2 đường đều cùng có sự thay đổi trong năm 1994, và 1994 cũng nằm ở khoảng giữa khung thời gian được cho => dùng 1994 làm mốc tách 2 khoảng thời gian.
  • Trong khoảng thời gian này, đường production bắt đầu là 2 million, tăng dần đến 3 million vào năm 1986 rồi đứng yên đến 1994.
  • Trong khi đó, đường consumption bắt đầu là 1.8 million rồi tăng từ từ đến 3.5 million vào 1994.

=> In 1982 around 1.8 million oil barrels were consumed and 2 million were produced. Over the next 12 years, whilst oil production rose gradually to 3 million in 1986 and subsequently stagnated at this point until 1994, oil consumption underwent a steady rise, with its figure increasing to 3.5 million in 1994.

Body: Paragraph 2 nói về thời gian từ 1994 – 2006

  • Trong khoảng thời gian này, đường production tăng ở mức vừa phải đến 3.8 million năm 2006
  • Đường consumption thì tăng nhanh hơn trước đó và đạt mức 6.1 million năm 2006, cao hơn production

From this point onwards, the amount of oil produced maintained its upward streak, albeit at a moderate level, and eventually it reached its high of 3.8 million in 2006. The figure for oil consumed, meanwhile, surged with an exponential gradient, making a more than two-fold leap in the last year alone, by which time it had reached almost 6.1 million barrels, relatively higher compared to the figure for oil production.

Graph 4 đường trở lên

Graph 4 đường trở lên

Phân tích đề

  • Dạng Line Graph, có 4 đường chỉ phần trăm xuất khẩu của Australia đến 4 nước Japan, US, China và India
  • Đơn vị: %
  • Thì: quá khứ đơn (1990-2012)
  • Nhìn chung: đường China tăng, các đường còn lại giảm trong khoảng thời gian được cho. China dần tăng trở thành đường cao nhất ở năm 2012
  • Cách làm: chia body paragraph thành 2 đoạn theo đường

Introduction (paraphrase đề bài)

The graph below shows the percentage of Australian exports to 4 countries from 1990 to 2012

Đề bài

Viết lại ở mở bài

Subject

The graph below

The given line graph

Verb

Shows

Compares

What & where

the percentage of Australian exports to 4 countries

the proportion of Australian exports to four different nations

When

from 1990 to 2012

between 1990 and 2012

=> The given line graph compares the proportion of Australian exports to four different nations over the 12-year course between 1990 and 2012.

Overview

Nhìn chung đường China tăng, các đường còn lại giảm trong khoảng thời gian được cho. China dần tăng trở thành đường cao nhất ở năm 2012.

=> The initial impression from the graph is that over the given course, China gradually become the major export market with its figure being the only one undergoing a steady upward trend among the four nations surveyed.

Body: Paragraph 1 nói về 2 đường đứng đầu ở 1990 (Japan) và 2012 (China)

  • Đường Japan: đứng ở mức cao nhất 26% năm 1990, rồi tăng mạnh đến 20% năm 1995. Sau đó đường này giảm nhẹ hơn xuống 18% vào năm 2012.
  • Đường China: bắt đầu ở vị trí gần như thấp nhất trong 4 đường ở 3% năm 1990, đường này tăng chậm đến 5% năm 1995 rồi tăng mạnh đến 28% năm 2012.

=> In 1990, Australian exports to Japan stood at approximately 26%. This figure thereafter underwent a sharp drop to 20 in 1995, followed by another drop, although milder, over the next 17 years to around 18%. The figure for China, albeit starting at a relatively low position of only 3%, experienced a steady rise to 5% over the next 5 years and eventually reached an all-time high of 28% in 2012.

Body: Paragraph 2 nói về 2 đường còn lại

  • Đường US: dao động trong khoảng từ 8% đến 10% từ 1990 đến 2005. Sau đó đường này giảm xuống 5% ở 2010 rồi tăng nhẹ đến 6% ở 2012.
  • Đường India: bắt đầu ở vị trí thấp nhất trong 4 đường ở gần mức 0% từ 1990 đến 2000, rồi tăng đần đến 7% ở 2010. 2 năm cuối đường này giảm nhẹ xuống còn 5% ở 2012.

=> Exports to the US, meanwhile, fluctuated between 8% and 10% in the first 15 years of the period, after which the figure went down to 5% in 2010 and recovered a little bit to 6% in 2012. Exports to India were a near zero in the first 10 years, but later rose gradually to 7% 2010 and eventually dipped to 5% in 2012.

Hy vọng phần chia sẻ về cách viết Line graph trong IELTS Writing Task 1 đã giúp bạn có thể luyện tập thật tốt dạng bài này. Chúc bạn luyện thi IELTS thật tốt nhé!

3 thoughts on “Cách viết Line graph trong IELTS Writing Task 1”

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra