Cấu trúc whose – Phân biệt whose và who, whom, who’s ở trong tiếng Anh

Trang Đoàn Trang Đoàn
18.04.2023

Trong bài tập ngữ pháp tiếng Anh, whose là một từ rất phổ biến được dùng nhiều ở trong cả văn nói lẫn văn viết. Để nắm chắc kiến thức phần này, bạn đọc hãy cùng với IELTS Vietop tìm hiểu về ý nghĩa, cấu trúc Whose và cách dùng của nó trong tiếng Anh nhé.

Whose là gì?

Whose có cách phát âm là /huːz/, mang ý nghĩa là “của ai, của cái gì đó”. Để nắm được cách phát âm chuẩn xác nhất bạn nên luyện tập theo những video dạy cách phát âm nhé.

Eg:

  • Whose socks are you using? (Bạn đang dùng tất của ai đấy?)
  • The man whose name is David is the guest speaker. (Người đàn ông tên là David là khách mời.)

Đón xuân vui - Khui quà khủng - Giảm 40% học phí IELTS

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Cách dùng và cấu trúc whose

Whose là hình thức sở hữu của Who, được dùng để hỏi của ai.

Cách dùng và cấu trúc whose
Cách dùng và cấu trúc whose

Eg:

  • Whose are these shoes? –  It’s mine. (Đôi giày này của ai? – Của tôi)
  • Whose is this towel? (Chiếc khăn này của ai?)

Whose còn được sử dụng như một tính từ nghi vấn và theo sau đó là một danh từ (N).

Eg:

  • Whose dog is barking outside? (Con chó của ai đang sủa bên ngoài?)
  • Whose Samsung is this? (Samsung này của ai vậy?)

Whose được dùng để chỉ sở hữu cho danh từ, chỉ người hoặc chỉ vật thường được thay thế cho các tính từ sở hữu her, his, their, our, my, its.

N (chỉ người, vật) + Whose + N + V

Eg:

  • She doesn’t know who the manager of the company is. (Cô ấy không biết người quản lý công ty là ai.)
  • He isn’t sure whose ring that is. (Anh ấy không chắc đó là chiếc nhẫn của ai.)

Cách dùng who, who’s và whom

Cách dùng who, who’s và whom
Cách dùng who, who’s và whom

Cách dùng Who

Who là một đại từ quan hệ dùng như hình thức chủ từ khi đứng đằng trước nó là chủ ngữ chỉ người.

Eg:

  • Rich is the man who fixed my phone. (Rich là người đã sửa điện thoại của tôi.)
  • The girl who works in the store is the boss’s daughter . (Cô gái làm việc trong cửa hàng là con gái của ông chủ)

Xem thêm: Bảng chữ cái tiếng Anh

Cách dùng Who’s

Who’s là dạng viết thu gọn của từ Who has, Who is sử dụng trong câu hỏi.

Eg:

  • Who’s been to Ho Chi Minh? – Thu gọn của Who has (Ai đi tới Hồ Chí Minh vậy?)
  • Who’s the man in the red shoes? – Thu gọn của Who is (Người đàn ông đi đôi giày đỏ là ai vậy?)

Cách dùng Whom

Whom được sử dụng như một hình thức bổ túc từ, khi đứng trước từ Whom là một chủ ngữ chỉ người.

Eg:

  • The man whom you meet is my father. (Người đàn ông, người mà anh gặp là bố tôi.)
  • The girls whom you saw are my cousins. (Những cô gái mà bạn thấy là các anh họ tôi.)

Ở trong văn nói người ta thường sử dụng Who hoặc That thay cho Whom, bạn cũng có thể bỏ Whom đi

Eg:

  • Trong văn viết: The man whom you meet is my father. (Người đàn ông, người mà anh gặp là bố tôi.)
  • Trong văn nói: The man who you meet is my father. (Người đàn ông, người mà anh gặp là bố tôi.)

Trong trường hợp Whom đóng vai trò là bổ tức cho một giới từ thì khi viết ta sẽ đặt giới từ ở trước Whom, còn khi nói thì để giới từ ở phía sau còn Whom sẽ được thay thế bởi That hoặc bỏ hẳn.

  • Văn viết: The driver to whom Lisa helped. (Người lái xe mà Lisa đã giúp đỡ.)
  • Văn nói: The driver that Lisa helped to.

Lưu ý: Đứng ở sau từ Whom sẽ là một đại từ.

Phân biệt whose và who, whom, who’s trong tiếng Anh

Phân biệt whose và who, whom, who’s trong tiếng Anh
Phân biệt whose và who, whom, who’s trong tiếng Anh

Phân biệt cách dùng giữa Whose và Who

Một điểm khác biệt ở trong cách dùng của Whose và Who là:

  • Sau Who luôn là một động từ: …N (chỉ người) + Who + V + O
  • Sau Whose phải là một danh từ: …N (chỉ người) + Whose + N + V/S + V + O

Eg:

  • The woman who helped me is my teacher. (Người phụ nữ giúp tôi là giáo viên của tôi.)
  • The man whose daughter is in my class, is a police. (Người đàn ông có con gái học cùng lớp tôi là một cảnh sát.)

Phân biệt cách dùng của Who và Whom

Who làm chủ từ ở trong mệnh đề quan hệ dùng để thay thế cho danh từ chỉ người.

…N (chỉ người) + Who + V + O

Whom đóng vai trò làm túc từ cho động từ ở trong mệnh đề quan hệ dùng để thay thế cho danh từ chỉ người.

…N (chỉ người) + Whom + S + V

Eg:

  • Lisa told me about the woman who is her friend. (Lisa nói với tôi về người phụ nữ là bạn của cô ấy.)
  • Does he know his girlfriend whose father is an actor? (Anh ta có biết bạn gái của mình có bố là diễn viên không?)

Phân biệt cách dùng của Whose và Who’s

Whose là chỉ từ sở hữu được dùng trong câu hỏi hoặc mệnh đề quan hệ.

Who’s cũng được sử dụng ở trong câu hỏi nhưng ở dưới dạng thu gọn của Who has hoặc Who is.

Eg: Who’s the one who helps you with your homework? – Thu gọn của Who is. (Ai là người giúp bạn làm bài tập?)

Đặt câu với whose

  • Whose birthday is it? (Đó là ngày sinh của ai?)
  • Whose gift is this on the table? (Món quà trên bàn này của ai trên bàn?)
  • Whose name did the teacher call? (Cô giáo đã gọi tên ai?)
  • Whose idea was it to go hiking in the pouring rain? (Đi bộ đường dài dưới trời mưa tầm tã là ý tưởng của ai?)
  • That’s the house whose kitchen is painted green. (Đó là ngôi nhà có bếp sơn màu xanh.)
  • She doesn’t care whose fault it is. (Cô ấy không quan tâm đó là lỗi của ai.)
  • Mai works with that other chap whose name He can’t remember. (Mai làm việc với người khác mà anh ấy không thể nhớ tên.)

Bài tập cấu trúc whose

Bài tập cấu trúc whose
Bài tập cấu trúc whose

Bài tập 1: Điền whose và who, whom, who’s để hoàn thành câu sau

  1. This is the boy ………… is my friend.
  2. The house ………… doors are blue is mine
  3. Do you know the woman …………  name is Bella?
  4. The girl ………… I like is you
  5. …………been to Da Nang?
  6. ………gave you this cat?
  7. ………..helmet is this?
  8. The Mercedes over there,…….door has a big dent, is mine.

Bài tập 2: Chọn đáp án phù hợp để hoàn thành các câu dưới đây

1. This is the guy ______ my bestfriend fell in love with.

  • A. whom
  • B. who
  • C. whose

2. My mother had no idea ______ ate all the leftovers in the fridge.

  • A. whom
  • B. who
  • C. whose

3. These are the children ________ parents passed away.

  • A. whom
  • B. who
  • C. whose

4. The woman ______ you met in the yard was my aunt.

  • A. whom
  • B. who
  • C. whose

5. _______ took my pen?

  • A. whom
  • B. who
  • C. whose

6. ________ suitcase is this?

  • A. whom
  • B. who
  • C. whose

7. There are many people _______ prefer environmental-friendly products.

  • A. whom
  • B. who
  • C. whose

8. This is the girl _______ parents got divorced last month.

  • A. whom
  • B. who
  • C. whose

9. The house ________ walls are grey is mine.

  • A. whom
  • B. who
  • C.  whose

10. It was Rick ______ gave you this gift.

  • A. whom
  • B. who
  • C. whose

Đáp án

Bài tập 1:

  1. Who
  2. Whose
  3. Whose
  4. Whom
  5. Who’s
  6. Who
  7. Whose
  8. Whose

Bài tập 2:

  1. A
  2. B
  3. C
  4. A
  5. B
  6. C
  7. B
  8. C
  9. C
  10. B

Hy vọng với bài viết trên đây do IELTS Vietop tổng hợp sẽ giúp bạn nắm chắc được kiến thức về cấu trúc Whose trong tiếng Anh. Hãy tiếp tục theo dõi và ủng hộ IELTS Vietop để đón chờ những nội dung, kiến thức ngữ pháp bổ ích khác nhé.

Luyện thi IELTS

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra