Cách viết IELTS Writing Task 1 dạng Table chi tiết

Thanh Thảo Thanh Thảo
05.03.2020

Dạng bài Table ở phần thi IELTS Writing Task 1 thường khiến cho nhiều bạn hoang mang lo lắng khi đề cung cấp một số liệu tương đối lớn nhưng không bao gồm hình ảnh trực quan đi kèm, sẽ làm bạn khó so sánh.

Biết được đều đó Vietop chia sẻ với bạn cách viết IELTS Writing Task 1 dạng Table giúp bạn tránh lan man khi làm bài, hãy tham khảo ngay nhé!

28

Xem thêm:

Bảng biểu – Table là gì?

Table, hay còn gọi là bảng biểu là biểu đồ gồm một hay nhiều bảng thể hiện số liệu, có nhiều cột và nhiều hàng trong một bảng, dùng để so sánh các số liệu của nhiều đối tượng khác nhau.

Table có thể coi là một dạng khác của Bar chart vì cả hai loại biểu đồ này đều thể hiện sự so sánh dữ liệu với nhau, có sự giống nhau trong cấu trúc so sánh và cách diễn tả số liệu.

Bảng biểu Table có 2 dạng:

  1. Biểu đồ không thay đổi theo thời gian: Đối với loại bảng biểu này, thí sinh không thể chỉ ra xu hướng của số liệu vì số liệu không thay đổi theo thời gian. Tất cả số liệu trong bảng sẽ là số liệu tĩnh, vì vậy cần so sánh các số liệu với nhau bằng cách lựa chọn những đặc điểm chính và mô tả. Đặc điểm chính trong dạng bảng biểu này thường là số liệu cao nhất và số liệu thấp nhất.
  2. Biểu đồ thay đổi theo thời gian: Với dạng biểu đồ thay đổi theo thời gian, bản chất giống với dạng bài line chart, do đó thí sinh cần sử dụng các động từ, danh từ thể hiện xu hướng thay đổi như increase, decrease, rise, fall,….

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 40%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

A. Cấu trúc IELTS Writing Task 1 – Dạng Table

1. Introduction

Ở phần mở bài, việc giới thiệu lại đây là dạng graph/diagram gì là rất quan trọng (dù đã biết là dạng table). Ngoài ra, bạn cần giới thiệu Table được cho là nghiên cứu, thống kê về vấn đề gì bằng cách paraphrase lại đề bài.

Ví dụ:

The table below gives information about the values of exports of kiwi fruit (NZ$) from New Zealand to five countriesbetween 2010 and 2012.

Give information

->  show

The values of exports of kiwi fruit

-> earnings from Kiwi exportation

five countries

-> five different nations

(NZ$)

-> units are measured in NZ$

between 2010 and 2012

-> in three consecutive years 2010, 2011 and 2012

The given table showsearnings from Kiwi exportation from New Zealand to five different nations. Units are measured in NZ$, and the data were collected in three consecutive years 2010, 2011 and 2012.

Các từ có thể thay thế được cho “show”:

  • Describe
  • Detail
  • Demonstrate
  • Introduce
  • Give information
  • Compare the information about

Khóa học IELTS nào tại Vietop được nhiều bạn theo học – cùng tìm hiểu

2. Overview

Overview có thể hiểu là phần tóm tắt bao quát các đặc điểm nổi trội nhất của table. Vì vậy ở phần này, bạn không nên nêu quá chi tiết (nêu số liệu) để tránh sang phần thân bài không còn thông tin để nêu.

Tuy nhiên, nếu phần Overall quá chung chung, không nêu đủ những phần nổi bật ở Table thì cũng không đạt yêu cầu.

Vì vậy, để có thể nêu rõ và đầy đủ các đặc trưng đó, bạn nên: Nhìn theo chiều dọc và chiều ngang của Table để nhận ra các đặc trung khác nhau theo từng kiểu phân loại khác nhau:

  • Có sự tương đồng, giống nhau nào giữa các số liệu ở cùng hàng hay cùng cột không?
  • Có sự khác biệt, tương phản nào giữa các số liệu ở cùng hàng hay cùng cột không?
  • Chú ý những số liệu cao nhất và thấp nhất.
  • Chú ý những số liệu ít có sự thay đổi (nếu có năm).

Ví dụ:

Ví dụ:

Cách viết IELTS Writing Task 1 dạng Table chi tiết

Nhìn vào cột thứ nhất Food/Drinks/Tobacco, ta sẽ chú ý tới các số 32.14% (cao nhất), 15.77% (thấp nhất).

Phân tích theo hàng, chúng ta sẽ thấy là các thông tin ở cột 1 lớn nhất, rồi tới cột 2, rồi cột 3 ở mỗi hàng.

Đưa con số vào với tên của đối tượng thì ta thấy là Turkey có vẻ có các con số cao nhất, còn Sweden có những số liệu tương đối thấp nhất.

3. Body

Dạng table được phân thành 2 loại, có xu hướng thay đổi theo thời gian và không thay đổi theo thời gian

3.1. Thay đổi theo thời gian

Ở dạng này, từng item trong bảng sẽ thay đổi theo thời gian. Vì vậy, ngôn ngữ thể hiện xu hướng (tăng, giảm, không thay đổi,…) nên được sử dụng kèm với ngôn ngữ so sánh (comparison: cao hơn, thấp hơn, cao nhất, thấp hơn, đứng thứ 2,3,…).

3.2. Không thay đổi theo thời gian

Vì dạng này không có xu hướng thay đổi theo thời gian, nên sẽ có ít thông tin được báo cáo hơn (chỉ sử dụng ngôn ngữ so sánh).

3.3. Lưu ý

  • Không liệt kê số liệu mà phải phân tích, tổng hợp để tìm ra mối quan hệ giữa các số liệu với nhau.
  • Phân tích đúng và đầy đủ số liệu (thời gian, địa điểm, chiếm bao nhiêu, ai/cái gì…)

Ngôn ngữ so sánh

  • The highest/lowest = least…,followed by [số liệu cao thứ 2] and [số liệu cao thứ 3] , at [data]
  • The second highest/lowest
  • While/whereas/Although A is…, B is much higher/lower
  • A similar pattern between A and B
  • There is a similarity between A and B
  • …,which is the same as

Ngôn ngữ thể hiện xu hướng tăng giảm:

  • Increase/ grow/ go up: tăng
  • Decrease/ drop/ decline /go down: giảm
  • Reach its top/peak: chạm đỉnh/ điểm cao nhất
  • Reach its bottom: chạm điểm thấp nhất
  • A dip/ plummet/ plunge (n): sự giảm mạnh
  • Rocket/ soar (v): tăng mạnh
  • Upward/downward trend : xu hướng tăng/giảm
  • Ups and downs / fluctuation (n): biến động
  • Steady/ gradual/ consistent/ constant (a): chầm chậm/ đều đặn
  • Significant / remarkable/ noticeable (a): mạnh, đáng kể
  • Sudden (a): đột ngột

Ngoài ra bạn có thể tham khảo một số hướng dẫn cách viết các dạng Writing Task 1 sau:

B. Bài mẫu

The table below shows the production of cocoa beans in six regions between 1992 and 1998

The table below shows the production of cocoa beans in six regions between 1992 and 1998

The table details the quantity of cocoa beans produced in six parts of the world over the 6-year course from 1992 to 1998 [Introduction]. [Overall], Asia and South America were the continents producing the highest amount of cocoa bean, with Asian production undergoing the most consistent growth. Cocoa bean production in Oceania grew steadily, and in the remaining continents, the figures were quite erratic, with Africa producing the lowest volume.

In 1992, 143,000 tonnes of cocoa beans were produced in South America, making it the number 1 cocoa-producing region in the world this year. Asia ranked second with 119,000 tonnes, whereas North and Central America, England and Oceania’s figures varied between 40,000-50,000 tonnes. Africa produced the least, with its figure amounting to only 29,000 tonnes.

Over the next 6 years, Asia experienced an increasing zeal in Cocoa production, reaching a record high of 436,000 tonnes. A similar pattern could be observed in Oceania; the amount of cocoa produced in this area increased steadily to 76,890 tonnes in 1998. Cocoa production in South America, despite a dip to 112,700 in 1996, regained its upward streak and added up to 389,000 tonnes in 1998. Africa, North and Central America and England’s figures experienced 6 years of ups and downs before reaching 25,000, 46,000 and 49,000 tonnes respectively.

C. Bài luyện tập

The table below gives information about the amount of beef exported in five different countries in 2012, 2014 and 2016.
Summerise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.
Write at least 150 wordsQuantities of beef exported in 5 countries (2012, 2014, 2016)(in tonnes)
201220142016
Japan2246331,005
Switzerland231722
Brazil125,465130,307137,650
Norway348117
Uruguay44,37239,93242, 310

1. Viết dàn ý

Đầu tiên, chúng ta sẽ xác định chủ đề được nêu ra ở phần đề bài. Tiếp theo, các sĩ tử nên làm rõ đơn vị chính của đề bài như con số , tỷ lệ phần trăm hay giá tiền,… và các yếu tố quan trọng như các mốc thời gian, quốc gia, ngành công nghiệp nằm ở cột dọc và ngang của bảng số liệu.

Sau đó, phần thân bài sẽ chia ra thành 4 đoạn riêng biệt với đoạn đầu tiên là nội dung chủ đề được viết lại bằng một định dạng khác cụ thể hơn nhưng không làm thay đổi nghĩa của chủ đề gốc; đoạn 2 nói về đặc trưng tổng quát của toàn bảng số liệu và hai đoạn còn lại đặc tả chi tiết số liệu và xu hướng của từng hạng mục.

*LƯU Ý YÊU CẦU: đặc trưng chủ đạo ở đoạn hai nói về các đặc điểm có thể nhìn thấy ngay khi nhìn vào bảng. Còn đặc điểm chi tiết của hai đoạn thân bài là chi tiết của các hạng mục gồm so sánh miêu tả các số liệu cũng như nói về xu hướng thay đổi theo thời gian.

2. Dàn bài của bài mẫu

Chủ đề ở phần đề bàiBeef exported in 5 distinct countries (2012, 2014, 2016)
Đặc trưng tổng quát ở đoạn 2Xu hướng xuất khẩu bò ở 3 nước Norway, Uruguay và Switzerland biến động theo thời gian còn hai quốc gia còn lại tăng mạnh.
Japan: highest growth rate: tỷ lệ gia tăng cao nhất
Brazil > 4 nations combined: Brazil lớn hơn 3 nước kia cộng lại.
Đặc điểm chi tiếtBrazil: tăng
Japan: tăng gấp 5: tỷ lệ tăng mạnh trong cả 3 năm
Uruguay: có lượng xuất khẩu cao thứ hai
Nor và Switz: lượng xuất khẩu thấp nhất.
Nor: tăng gấp hai sang năm 2014 và giảm mạnh vào năm 2016

3. Cấu tạo toàn bài

Introduction: These data sources clearly communicate + đơn vị chính của bài +  chủ đề
Overview: Overall, it is patently obvious that + đặc trưng tổng quát
Details: Looking at the table more vividly, it is easily observed that + đặc điểm chi tiết.

4. Model Essay

These data sources clearly communicate the amount of beef exported from 5 distinct countries including Japan, Switzerland, Brazil, Norway and Uruguay in 3 separate years 2012, 2014 and 2016.

Overall, it is patenly obvious that the amount of beef exported in 3 out of 5 countries including Switzerland, Norway and Uruguay was subject to general volatility whereas the remaining two experienced dramatic climbs in figures. It is also noticeable that Japan had the highest growth rate during this period and Brazil accounted for the biggest figure of exportation of all countries.

Looking at the table more vividly, it is easily observed that the amount of beef Brazil exported climbed steadily to reach its highest peak at 137,650 tonnes between 2012 and 2016. The same period witnessed such dramatic upward trend in Japan, with the figures starting at 224 tonnes in 2012, rising appreciably to 633 in 2014 before soaring to the remarkable 1005, whose figure was fivefold bigger than that of the initial year. The second largest beef exporter was Uruguay, which steadily exported around 40000 tonnes every year except for a minor setback in 2014.

In a stark contrast, the pattern of beef exporting in Norway and Switzerland was negatively correlated, with both nations shipping out under 100 tonnes in all three years. As for Norway, the figure saw tremendous surge to the impressive 81 tonnes in 2014, followed by a plummet to a mere 17 within the next two years, which marked the bottommost point in beef exportation recorded in this nation.

Xem bài mẫu IELTS Writing Task 1 ngày 04-01-2020 do giảng viên IELTS Vietop viết, từ đó bạn có thể tham khảo cách phát triển ý như thế nào nhé.

Nếu có vấn đề thắc mắc trong quá trình làm bài về cách làm dạng bài Table – IELTS Writing Task 1, bạn có thể để lại bình luận hoặc nhắn trực tiếp cho Fanpage IELTS Vietop để được hổ trợ nhé!

IELTS Vietop

NHẬN NGAY ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30% CÁC KHÓA HỌC TẠI VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2 thoughts on “Cách viết IELTS Writing Task 1 dạng Table chi tiết”

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra