Bộ từ vựng và cụm từ dùng trong IELTS Writing Task 2

Đăng Khoa Đăng Khoa
03.07.2020

Bài thi IELTS Writing Task 2 là một phần thi chiếm nhiều điểm nhất (2/3 tổng số điểm) và là phần khó nhất trong bài thi IELTS Writing. Hơn nữa nhiều bạn còn chưa nắm được từ vựng và cụm từ trong IELTS Writing Task 2.

Hiểu được điều này, Vietop muốn chia sẻ đến bạn trong bài viết ngày hôm nay, cùng tìm hiểu nhé!

Bộ từ vựng và cấu trúc cực xịn cho IELTS Writing Task 2
Bộ từ vựng và cấu trúc cực xịn cho IELTS Writing Task 2

A. Cụm từ/cấu trúc hay cho mở bài

Một mở đầu hay giúp bài viết thêm ấn tượng hơn với ban giám khảo. Vậy nên, dưới đây là một vài cụm từ, cấu trúc hay cho mở bài Writing task 2, đừng quên lưu lại nhé!

Cụm từ/cấu trúcNghĩaTác dụng
It is often said that…/Many people claim that…Mọi người thường cho rằngHỗ trợ câu Paraphrase
In this day/Nowadays/ These daysNgày nayHỗ trợ câu Paraphrase
We are living in an age whenChúng ta đang sống trong thời đại mà…Hỗ trợ câu Paraphrase
….is a hotly-debated topic that often divides opinion.…là chủ đề gây tranh cãi và có nhiều ý kiến trái chiều…Hỗ trợ câu Paraphrase
…is often discussed yet rarely comes to an agreement.… thì thường được thảo luận nhưng ít khi được thống nhất.Hỗ trợ câu Paraphrase
It goes without saying that….is one of the most important issues facing us todayKhông cần phải nói, …… là một trong những vấn đề quan trọng nhất mà chúng ta phải đối mặt ngày nay.Hỗ trợ câu Paraphrase
Some people are of the opinion that…Người ta có quan điểm rằngHỗ trợ câu Paraphrase
Opinions differ as to whetherCó nhiều ý kiến trái chiều liệu rằng…Hỗ trợ câu Paraphrase
People are more inclined to…Người ta đang có xu hướng…Hỗ trợ câu Paraphrase
[X] has gained increasing popularity in recent years.[X] đang càng ngày càng phổ biến trong những năm gần đâyHỗ trợ câu Paraphrase
[X] has risen on an unprecedented scale in recent years.[X] đã và đang tăng ở một quy mô chưa từng có trước đâyHỗ trợ câu Paraphrase
I completely agree/disagree with [Y] because…Tôi hoàn toàn đồng ý/không đồng ý với [Y] vì…Nêu quan điểm
I believe [Y] has both positive and negative consequences in equal measure.Tôi tin rằng [Y] mang lại kết quả tích cực và tiêu cực ở mức độ ngang nhau.Nêu quan điểm
I believe the advantages of [Y] overshadow the disadvantages.Tôi tin rằng ích lợi của [Y] vượt trội tác hại.Nêu quan điểm

E.g.: It goes without saying that global warming is one of the most important environmental issues facing us today. (Không cần phải nói, sự nóng lên toàn cầu là một trong những vấn đề môi trường quan trọng nhất mà chúng ta phải đối mặt ngày nay.)

Nowadays, it is often said that books are always a good friends and reading is an active mental process, since it help us improve our concentration. (Ngày nay, người ta thường nói rằng sách luôn là người bạn tốt và đọc sách là một quá trình trí óc tích cực, vì nó giúp chúng ta cải thiện sự tập trung.)

Xem thêm: Khóa học IELTS Cấp tốc – Cam kết tăng ít nhất 0.5 – 1.0 band score SAU 1 THÁNG HỌC

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

B. Cụm từ/cấu trúc hay cho thân bài

Một đoạn thân bài có thể được kết cấu bằng (1) câu chủ đề – (2) câu mở ý – (3) những câu làm rõ.

Cụm từ/cấu trúcNghĩaTác dụng
Firstly, we should take a look at…./ To start with,…Đầu tiên, ta nên nhìn vào …/ Bắt đầu với …Giới thiệu luận điểm đầu tiên
First of all, it is worth consideringĐầu tiên, đáng xem xét là…Giới thiệu luận điểm đầu tiên
Secondly,….Thirdly,….Thứ hai là,… Thứ ba là,…Giới thiệu các luận điểm tiếp theo
Furthermore,…./In addition,…/What is more,…/On top of that,…Hơn nữa, …../Ngoài ra,…./ Hơn nữa là…../ Thêm vào đó….Thêm thông tin bổ sung cho luận điểm 
Another point worth noting is…/ Another factor to consider is…Một điểm nữa đáng để chú ý đó là ……/ Một yếu tố khác cần lưu ý đó là …Thêm thông tin bổ sung cho luận điểm 
Lastly,…/Finally,…./ Last but not least…Cuối cùng,…/Cuối cùng…/ Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng…Giới thiệu luận điểm cuối
When it comes to + noun/gerund … Khi nói đến + danh từ/ V thêm – ingTrình bày ý tưởng
In terms of noun/gerund … Về + danh từ/ V thêm – ingTrình bày, bổ sung ý tưởng
Not only…but also… Không những… mà còn…Trình bày, bổ sung ý tưởng
With respect to noun/gerund… Đối với + danh từ/ V thêm – ingTrình bày, bổ sung ý tưởng
For instance …. / For example…/such as  Ví dụ…/ ví dụ…/ như là…Đưa ra dẫn chứng cho luận điểm
….has led to…/ …has resulted in ….…đã dẫn đến….Chỉ kết quả
As a result, …Kết quả là …Chỉ kết quả
Consequently, …/ Therefore,…Do đó, … / Vì vậy, …Chỉ kết quả
On account of …/ Due toDo…/ Bởi vì, …Chỉ nguyên nhân
One reason behind this is…Lý do đằng sau điều này là…Chỉ nguyên nhân
Although/ Even though + S + V,…Mặc dù + S + V ……Thể hiện sự đối lập
Despite/ In spite of + noun/gerund,…Mặc dù/ Bất chấp + Danh từ/ V thêm – ingThể hiện sự đối lập
Despite the fact that subject + V,…Mặc dù thực tế là + S + V …Thể hiện sự đối lập
However, …/ Nevertheless,…/ Even so …Tuy nhiên,…/Tuy nhiên,…/ Dù sao đi nữa,…Thể hiện sự đối lập
On the one hand… on the other hand…Một mặt… mặt khác…Thể hiện sự đối lập
I can understand why people think that…Tôi có thể hiểu được tại sao người ta lại cho rằng…Câu chủ đề (đầu đoạn thân bài)
However, I would argue that…Tuy nhiên, tôi muốn tranh luận rằng…Câu chủ đề (đầu đoạn thân bài)
[X] offer distinct benefits to…[X] cho ra nhiều lợi ích thấy rõCâu chủ đề (đầu đoạn thân bài)
One major advantage of [X] is that…Một ích lợi chính yếu của [X] là…Topic sentence HOẶC câu mở ý
Advocates of this idea claim that…Những người ủng hộ quan điểm này cho rằng…Câu mở ý
Opponents of this idea claim that…Những người phản đối quan điểm này cho rằng…Câu mở ý
This is because…Điều đó là do…Câu mở ý
This appears to be because…Điều đó dường như là do…Câu mở ý
Moreover, …Hơn thế nữa…Câu mở ý
Additionally, …Thêm vào đó…Câu mở ý
This results in…Điều đó dẫn đến…Câu làm rõ
This gives rise to…Điều đó dẫn đến… (thường có nét nghĩa tiêu cực hoặc mạnh)Câu làm rõ
Whereas …., …Trong khi…, thì…Câu làm rõ

E.g.: First of all, it is worth considering whether encouraging shops and other service providers to offer the choice of delivering. (Trước hết, cần xem xét liệu có nên khuyến khích các cửa hàng và nhà cung cấp dịch vụ khác đưa ra lựa chọn giao hàng hay không.)

Another point worth noting is the number of transportation we have these days. (Một điểm đáng chú ý khác là số lượng phương tiện giao thông chúng ta có ngày nay.)

The war caused not only destruction and death but also generations of hatred between the two communities. (Chiến tranh không chỉ gây ra sự tàn phá và chết chóc mà còn gây ra hận thù nhiều thế hệ giữa hai cộng đồng.)

The COVID-19 pandemic resulted in many death. (Đại dịch COVID-19 khiến nhiều người tử vong.)

In spite of the law, people continue to use mobile phones while driving. (Bất chấp luật pháp, mọi người vẫn tiếp tục sử dụng điện thoại di động khi lái xe.)

Tham khảo:

Cách viết dạng Advantages -Disadvantages trong IELTS Writing Task 2

Cách làm dạng bài IELTS Writing Task 2 – Agree or Disagree chi tiết

24 chủ đề phổ biến trong IELTS Writing Task 2 bạn phải biết

C. Cụm từ/cấu trúc hay cho kết bài

Cụm từ/cấu trúcNghĩaTác dụng
In conclusion, my firm conviction is that…Tôi rất tin rằng…Nhắc lại quan điểm
In conclusion, it seems to me that…Tôi thấy rằng …Nhắc lại quan điểm
This is becauseĐiều đó là do…Tóm lại thông tin
To sum up, …./ In conclusion, …Tóm lại,…/ Kết luận,…Tóm lược lại vấn đề, đưa kết luận
All things considered, …Cân nhắc mọi vấn đề,…Tóm lược lại vấn đề, đưa kết luận
Taking everything into consideration, …Xem xét mọi vấn đề, …Tóm lược lại vấn đề, đưa kết luận
Weighing up both sides of the argument,…Cân nhắc hai mặt của vấn đề, …Tóm lược lại vấn đề, đưa kết luận
The advantages of … outweigh the disadvantages…Những lợi ích của… vượt hơn những bất lợi…Tóm lược lại vấn đề, đưa kết luận
To recapitulateTóm lại làTóm lược lại vấn đề, đưa kết luận

E.g.: After weighing up both sides of the argument, it is clear that 3D printing food would mean the end of farming as we know it. (Sau khi cân nhắc cả hai mặt của cuộc tranh luận, rõ ràng là thực phẩm in 3D mang nghĩa đặt dấu chấm hết của ngành nông nghiệp như chúng ta biết.)

Taking everything into consideration, it is significant that the advantages of not having children at a young age outweigh the disadvantages. (Xem xét mọi vấn đề, ta sẽ thấy ưu điểm của việc không có con khi còn trẻ lớn hơn những bất lợi.)

Tham khảo:

Cách tính điểm IELTS Writing Task 1 và Task 2 như thế nào?

Làm gì khi bị bí ý tưởng Writing Task 2?

Cách viết dạng Two-part Question/ Double Question – IELTS Writing Task 2

Hy vọng với những chia sẻ từ vựng và cụm từ dùng trong IELTS Writing Task 2 trên sẽ giúp ích được bạn trong quá trình luyện thi IELTS nhé!

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra