Thì hiện tại đơn (Simple Present) và cách dùng thì hiện tại đơn trong bài thi IELTS

Trang Nguyen
03.11.2021

Thì hiện tại đơn (Simple Present) là điểm ngữ pháp cơ bản và phổ biến nhất trong kì thi IELTS. Bài học này sẽ giúp các bạn tìm hiểu và ghi nhớ về thì này, cùng tìm hiểu nhé!

A. Lý thuyết về thì hiện tại đơn

Định nghĩa thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn (Simple Present) là thì dùng để diễn đạt một hành động hay sự việc mang tính thường xuyên, theo thói quen hoặc lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian ở hiện tại.

Example: The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt Trời mọc ở đằng Đông và lặn ở đằng Tây.)

Cách dùng thì hiện tại đơn

  • Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một hoạt động hay thói quen lặp lại thường xuyên

Ví dụ: I usually read the newspaper in the morning.

  • Thì hiện tại đơn dùng để chỉ một sự thật, chân lý hiển nhiên

Ví dụ: Babies cry; birds fly

Cách hình thành câu hiện tại đơn với động từ to be

Câu khẳng định

I am

He-She-It is

You-We-They are

Ví dụ:

– He is a teacher.

– They are teachers.

Câu phủ định

I am not

He-She-It is not

You-We-They are not

Ví dụ:

– I’m not fat.

– He is not my friend.

Câu nghi vấn

Are you-we-they?

Is he-she-it ?

Ví dụ:

– Are you a lawyer? Yes, I am./ No, I’m not.

Cách hình thành câu hiện tại đơn với động từ thường

Câu khẳng định

I-You-We-They work.

He-She-It works.

Ví dụ:

– She usually goes to bed at 10pm.

– She goes to school.

Câu phủ định

I-You-We-They do not work.

He-She-It does not work.

Ví dụ:

– She doesn’t work at the company.

– I don’t buy it.

Câu hỏi

Do you-we-they work?

Does he-she-it work?

Ví dụ:

Q: Does he go to work by car?
A: Yes, he does./ No, he doesn’t.

Cách đổi dạng động từ ở ngôi thứ 3 số ít

Các từ kết thúc bằng các kí tự “o, s, ch, x, sh, z” khi đi với chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít sẽ được thêm “es”.

Example: watch – watches, wash – washes, mix – mixes, miss – misses,….

  • She watches romantic comedies every night.
  • My mother washes her motorbike once a year.
  • My brother mixes clothes very well.
  • He usually misses the train.

Các từ kết thúc bằng “y”, nếu trước “y” là nguyên âm thì ta giữ nguyên y và thêm “s” và nếu là phụ âm thì đổi thành “i + es”.

Example: study – studies, copy – copies,

  • Ronaldo often flies to Spain to meet his idol.

Các động từ bình thường khác thì thêm “s” ở cuối

  • He really likes her.
  • My stepmom sits behind my aunt.
  • She reads me bedtime stories every night.

B. Cách dùng thì hiện tại đơn trong bài thi IELTS

Mở đầu Writing task 1/2 và Speaking part 1/2/3 

Ví dụ:

  • I am a third-year student in Information Technology. (Tôi đang là sinh viên năm thứ ba học ngành Công nghệ thông tin) (Mở đầu – Speaking part 1)
  • I think students should go to universities rather than vocational training courses. (Tôi nghĩ rằng sinh viên nên học đại học hơn là học nghề) (Mở đầu – Speaking part 3)
  • Well, my most favorite item of clothing is the yellow crop-top. (Món đồ tôi thích nhất là chiếc áo crop-top màu vàng) (Mở đầu – Speaking part 2 – “Describe your most favorite item of clothing” – Mô tả món đồ mà bạn yêu thích nhất)

Mô tả sự thật trong Speaking part 1/2/3

Ví dụ:

  • Advertisements are very relaxing and eye-catching. (Quảng cáo rất mang tính giải trí và bắt mắt) (Sự thật)
  • Justin Bieber is famous all over the world. (Justin Bieber nổi tiếng trên toàn thế giới) (Sự thật)

Ngoài thì hiện tại đơn, các bạn cần học đầy đủ các thì khác để củng cố kiến thức nền tảng của mình. Xem chi tiết tất cả các thì trong Tiếng Anh tại đây.

Để lại thông tin bên dưới để được tư vấn miễn phí

Nếu bạn đang quan tâm các khóa học tại IELTS Vietop, hãy để lại thông tin bên dưới để nhận ưu đãi 30% học phí và lộ trình học phù hợp.
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

C. Bài tập

Bài tập thì hiện tại đơn (có kèm đáp án cuối bài)

Exercise 1: Gạch chân động từ và thêm “s” hoặc “es” nếu cần thiết

  1. A dog bark – barks
  2. Rivers flow toward the sea.
  3. My mother worry about me.
  4. A student buy a lot of books at the beginning of each term.
  5. Airplanes fly all around the world.
  6. Mr. Wong teach Chinese at the university.
  7. The teacher ask us a lot of questions in class every day.
  8. Mr. Cook watch game shows on TV every evening.

Exercise 2: Hoàn thành câu hiện tại đơn với từ cho trong ngoặc

  1. Julie …… doesn’t …… (not / drink) tea very often.
  2. What time ………………………… (the banks / close) here?
  3. I’ve got a car, but I ………………………… (not / use) it much.
  4. ‘Where ………………………… (Ricardo / come) from?’ ‘From Cuba.’
  5. ‘What ………………………… (you /do)?’ I’m an electrician.’
  6. It ………………………… (take) me an hour to get to work. How long ………………………… (it/take) you?
  7. Look at this sentence. …………………………. (this word /mean)?
  8. David isn’t very fit. He ………………………… (not / do) any sport.

Exercise 3: Hoàn thành câu hiện tại đơn với từ được cho trong bảng

  1. The earth goes round the sun.
  2. Rice doesn’t grow in Britain.
  3. The sun …………………………in the east.
  4. Bees …………………………… honey.
  5. Vegetarians ………………………… meat
  6. An atheist ………………………… in God

Exercise 4: Đặt những câu hỏi thì hiện tại đơn để hỏi một bạn gái tên Lisa về bản thân và gia đình của Lisa

1. You know that Lisa plays tennis. You want to know how often. Ask her.

How often do you play tennis?

2. Perhaps Lisa’s sister plays tennis too. You want to know. Ask Lisa.

………………………………………………………………………………….

3. You know that Lisa reads a newspaper every day. You want to know which one. Ask her.

………………………………………………………………………………….

4. You know that Lisa ‘s brother works. You want to know what he does. Ask Lisa.

………………………………………………………………………………….

5. You know that Lisa goes to the cinema a lot. You want to know how often. Ask her.

………………………………………………………………………………….

6. You don’t know where Lisa’s grandparents live. You want to know. Ask Lisa.

………………………………………………………………………………….

Đáp án

Exercise 1: 
  • 3. worries
  • 4. buys
  • 6. teaches
  • 7. asks
  • 8. watches
Exercise 2:
  • 2. do the banks close
  • 3. don’t use
  • 4. does Ricardo come
  • 5. do you do
  • 6. takes … does it take
  • 7. does this word mean
  • 8. doesn’t do
Exercise 3:
  • 3. rises
  • 4. make
  • 5. don’t eat
  • 6. doesn’t believe
  • 7. translates
  • 8. don’t tell
  • 9. flows
Exercise 4:
  • 2. Does your sister play tennis?
  • 3. Which newspaper do you read?
  • 4. What does your brother do?
  • 5. How often do you go to the cinema?
  • 6. Where do your grandparents live?

Trên đây là tất cả những kiến thức về thì Hiện tại đơn trong Tiếng Anh. Các bạn hãy áp dụng một cách hiệu quả trong bài thi IELTS để đạt được kết quả tốt nhất. Chúc bạn học tập thật tốt và đạt được số điểm mong muốn.

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

15 từ vựng chủ đề Hygiene & Sanitization
15 từ vựng chủ đề Hygiene & Sanitization
Tưởng như là những thuật ngữ chuyên ngành xa vời, nhưng trên thực tế chủ đề này lại rất quen thuộc với ta trong cuộc sống hàng ngày – vệ sinh và dịch tể. Trong tình hình dịch bệnh...
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Điện
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Điện
Điện là chủ đề quen thuộc khi học tiếng Anh tiếng Anh – bởi nó là chủ đề thiết yếu trong cuộc sống hằng ngày. Vậy đâu là những từ vựng tiếng Anh chuyên ngành điện mà chúng ta...
Listening Strategies for the IELTS Test
Review Listening Strategies for the IELTS Test – Tài liệu luyện IELTS Listening bạn nhất định phải có
Rất nhiều bạn học IELTS thắc mắc rằng khi luyện Nghe thì nên học những tài liệu nào hiểu quả để đạt kết quả cao? Để giải đáp thắc mắc đó IELTS Vietop xin giới thiệu với bạn tài...
Review sách Barron’s Writing for IELTS - Sách luyện kỹ năng Writing cực hiệu quả
Review Sách Barron’s Writing for IELTS – Sách luyện kỹ năng Writing cực kỳ hiệu quả
Người học luyện thi IELTS, TOIEC hay TOEFL không thể nào bỏ qua những cuốn sách của nhà xuất bản nổi tiếng Barron’s. Hôm nay IELTS Vietop sẽ giới thiệu đến bạn một cuốn sách cực hay dành cho...
Cách dùng cấu trúc Support
Cách dùng cấu trúc Support
Cấu trúc Support là mẫu câu rất phổ biến trong tiếng Anh nói chung và IELTS nói riêng. Trong bài viết ngày hôm nay, hãy cùng Vietop tìm hiểu ngay cách dùng của Support để đạt điểm tối đa...
Cách viết và ý nghĩa các tháng trong tiếng Anh
Cách viết và ý nghĩa các tháng trong tiếng Anh
Nghe và viết ngày tháng là một trong những câu phổ biến trong phần thi IELTS Listening, đặc biệt là trong Section 1. Bên cạnh đó, cách viết ngày tháng theo văn phong Anh – Anh và Anh –...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0