399+ bài tập các thì trong tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao có đáp án chi tiết

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Tiếng Anh là một ngôn ngữ phổ biến được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Nắm vững ngữ pháp tiếng Anh, đặc biệt là các thì, là chìa khóa để bạn giao tiếp hiệu quả và thành công trong học tập cũng như công việc.

Tuy nhiên, việc học các thì trong tiếng Anh có thể gặp nhiều khó khăn do có nhiều quy tắc và cách sử dụng khác nhau. Để giúp bạn ôn tập và củng cố kiến thức về các thì, bài viết này mình đã tổng hợp bài tập các thì trong tiếng Anh, từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn dễ dàng nắm bắt và áp dụng vào thực tế.

Hãy cùng mình tìm hiểu ngay thôi nào!

1. Ôn tập lý thuyết các thì trong tiếng Anh

Hệ thống thì trong tiếng Anh là một phần quan trọng của ngữ pháp, đóng vai trò thiết yếu trong việc thể hiện thời gian xảy ra của hành động hay sự việc. Dưới đây là tóm tắt lý thuyết về các thì trong tiếng Anh:

Tóm tắt kiến thức
1. Cấu trúc
Thì hiện tại đơn (Simple Present)
(+) S + V (base form)
(-) S + do/ does + not + V (base form)
(?) Do/ Does + S + V (base form)?
Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)
(+) S + am/ is/ are + V-ing 
(-) S + am/ is/ are + not + V-ing
(?) Am/ Is/ Are + S + V-ing?
Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)
(+) S + have/ has + V3 (past participle)
(-) S + have/ has + not + V3
(?) Have/ Has + S + V3?
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)
(+) S + have/ has + been + V-ing
(-) S + have/ has + not + been + V-ing
(?) Have/ Has + S + been + V-ing?
Thì quá khứ đơn (Simple Past)
(+) S + V2
(-) S + did + not + V (base form)
(?) Did + S + V (base form)?
Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)
(+) S + was/ were + V-ing
(-) S + was/ were + not + V-ing
(?) Was/ Were + S + V-ing?
Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)
(+) S + had + V3
(-) S + had + not + V3
(?) Had + S + V3?
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)
(+) S + had + been + V-ing
(-) S + had + not + been + V-ing
(?) Had + S + been + V-ing?
Tương lai đơn (Future Simple)
(+) S + will/ shall + V (base form)
(-) S + will/ shall + not + V (base form)
(?) Will/ Shall + S + V(base form)?
Tương lai tiếp diễn (Future Continuous)
(+) S + will/ shall + be + V-ing
(-) S + will/ shall + not + be + V-ing
(?) Will/ Shall + S + be + V-ing?
Tương lai hoàn thành (Future Perfect)
(+) S + will/ shall + have + V3
(-) S + will/ shall + not + have + V3
(?) Will/ Shall + S + have + V3?
Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous)
(+) S + will/ shall + have + been + V-ing
(-) S + will/ shall + not + have + been + V-ing
(?) Will/ Shall + S + have + been + V-ing?
2. Cách dùng 
– Thì hiện tại đơn: Diễn tả hành động, thói quen, sự thật hiển nhiên xảy ra ở hiện tại.
– Thì hiện tại tiếp diễn: Diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
– Thì hiện tại hoàn thành: Diễn tả hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại hoặc đã hoàn thành ở thời điểm nói.
– Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Diễn tả hành động bắt đầu từ quá khứ và tiếp tục diễn ra đến hiện tại hoặc đã hoàn thành gần đây.
– Thì quá khứ đơn: Diễn tả hành động đã hoàn thành trong quá khứ.
– Thì quá khứ tiếp diễn: Diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
– Thì quá khứ hoàn thành: Diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
– Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: Diễn tả hành động bắt đầu từ quá khứ và tiếp tục diễn ra đến một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
– Thì tương lai đơn: Diễn tả dự định, kế hoạch trong tương lai.
– Thì tương lai tiếp diễn: Diễn tả hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.
– Thì tương lai hoàn thành: Diễn tả hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm cụ thể trong tương lai.
– Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn: Diễn tả hành động sẽ bắt đầu từ tương lai và tiếp tục diễn ra đến một thời điểm cụ thể trong tương lai.
3. Dấu hiệu nhận biết
– Thì hiện tại đơn: 
+ Every day, every week, every month, every year, always, usually, often, sometimes, rarely, seldom, never, as a rule, on Mondays, etc.
+ Trạng từ chỉ tần suất: Often, usually, frequently, seldom, rarely, constantly, sometimes, occasionally, every day/ night/ week.
– Thì hiện tại tiếp diễn:
+ Now, at the moment, right now, today, this week/ month/ year, etc.
+ Động từ -ing.
– Thì hiện tại hoàn thành: 
+ Since, for, already, yet, just, recently, lately, so far, up to now, etc.
+ Trạng từ chỉ thời điểm trong quá khứ: Since Monday, for two weeks, etc.
– Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
+ For, since, how long, all day, all week, etc.
+ Trạng từ chỉ thời gian bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại: For two hours, since yesterday, etc.
– Thì quá khứ đơn: 
+ Yesterday, last week/ month/ year, ago, when, while, as soon as, etc.
+ Trạng từ chỉ thời điểm trong quá khứ: Yesterday, last week, two years ago, etc.
– Thì quá khứ tiếp diễn:
+ Was/ were + V-ing.
+ When, while, as soon as, etc.
– Thì quá khứ hoàn thành:
+ Thì quá khứ hoàn thành.
+ Before, by the time, when, after, etc.
– Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:
+ Had been + V-ing
+ For, since, how long, etc.
– Thì tương lai đơn:
+ Will + V (base form)
+ Tomorrow, next week/ month/ year, etc.
– Thì tương lai tiếp diễn:
+ Will be + V-ing
+ At 8 o’clock tomorrow, next week, etc.
– Thì tương lai hoàn thành:
+ Will have + V3
+ By tomorrow, next week/ month/ year, etc.
– Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:
+ Will have been + V-ing
+ For 3 hours by tomorrow, next week/ month/ year, etc.

Để giúp các bạn củng cố kiến thức về ngữ pháp cùng xem hình ảnh tổng hợp nhé!

Ôn tập lý thuyết các thì trong tiếng Anh
Ôn tập lý thuyết các thì trong tiếng Anh

Xem thêm:

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

2. Làm bài tập các thì trong tiếng Anh – Bài tập 12 thì trong tiếng Anh

Để có thể nắm vững kiến thức của 12 thì trong tiếng Anh buộc các bạn phải thật chăm chỉ ôn luyện và làm các dạng bài tập các thì trong tiếng Anh.

Do đó, mình đã tổng hợp bài tập các thì trong tiếng Anh có đáp án chi tiết bên dưới nhằm giúp các bạn có thể thực hành làm bài tập và ghi nhớ một cách hiệu quả. Một số dạng bài tập bao gồm:

  • Điền vào chỗ trống.
  • Chọn đáp án đúng.
  • Viết lại câu hoàn chỉnh.

Exercise 1: Fill in the blanks with the correct form of the verb (Present Simple or Present Continuous)

(Bài tập 1: Điền vào chỗ trống với dạng đúng của động từ (Thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp))

Fill in the blanks with the correct form of the verb (Present Simple or Present Continuous)
Fill in the blanks with the correct form of the verb (Present Simple or Present Continuous)
  1. He often ………. (come) over for dinner.
  2. What ………. (we/ have) for dinner tonight?
  3. I ………. (stay) in Spain for two weeks this summer.
  4. Julie ………. (read) in the garden.
  5. What ………. (Susie/ do) tomorrow?
  6. I ………. (not/ work) on Sundays.
  7. What ………. (you/ eat) at the moment?
  8. She ………. (not/ study) now, she ………. (watch) TV.
  9. She ………. (have) two daughters.
  10. The class ………. (begin) at nine every day.
Đáp ánGiải thích
1. comesỞ đây, chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn vì đây là một thói quen hay hành động lặp đi lặp lại thường xuyên xảy ra. Chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ chia ở dạng số ít “comes”.
2. are we havingỞ đây, chúng ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để nói về một hành động đang diễn ra trong khoảng thời gian gần đây hoặc tương lai. Chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên dùng trợ động từ to be “are” và động từ thêm ing “having”.
3. am stayingỞ đây, chúng ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn tả kế hoạch trong tương lai. Chủ ngữ “I” nên dùng trợ động từ “am” và động từ thêm ing “staying”.
4. is readingỞ đây, chúng ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để mô tả hành động đang diễn ra ở thời điểm hiện tại. Chủ ngữ là tên riêng nên dùng trợ động từ to be “is” và động từ thì thêm ing “reading”.
5. is Susie doingỞ đây, chúng ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để hỏi về một kế hoạch hoặc hành động sắp tới. Chủ ngữ câu là tên riêng nên dùng trợ động từ to be “is” và động từ thì thêm ing “doing”.
6. don’t workỞ đây, chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn vì đây là một sự thật tổng quát, một điều luật không thay đổi. Chủ ngữ “I” nên mượn trợ động từ “don’t” và động từ thì giữ nguyên mẫu “work”.
7. are you eatingỞ đây, chúng ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn vì trong câu có trạng từ thời gian “at the moment”, một trong những dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn để hỏi về một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói chuyện. Vì chủ ngữ là “you” nên dùng trợ động từ to be “are” và động từ được thêm ing vào phía sau “eating”.
8. is not studying – is watchingTrong câu có “now”, một trong những dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn nên câu sẽ sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để mô tả hành động đang diễn ra ngay lúc này. Vì chủ ngữ câu là “she” ngôi thứ ba số ít nên dùng “is” và động từ được thêm ing vào phía sau “studying” và “watching”.
9. hasSử dụng thì hiện tại đơn để nói về một tình trạng hiện tại hoặc một sự kiện không thể thay đổi. Ở đây, người ta mô tả số lượng con gái của cô ấy vào thời điểm hiện tại.  Chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ chia ở dạng số ít “has”.
10. beginsTrong câu có trạng từ chỉ thời gian cố định “everyday” là dấu hiệu có thì hiện tại đơn nên câu sử dụng thì hiện tại đơn để mô tả một thời khóa biểu cố định. Trong trường hợp này, lớp học bắt đầu vào lúc chín giờ hàng ngày. Vì chủ ngữ câu “the class” là danh từ số ít nên động từ chia ở dạng số ít “begins”.

Exercise 2: Fill in the blanks with the correct form of the verb (Present perfect or present perfect continuous)

(Bài tập 2: Điền vào chỗ trống với dạng đúng của động từ (Thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn))

  1. I ………. (call) John for hours and hours and he hasn’t answered. I’m really angry with him!
  2. He ………. (see) the film ‘The King’s Speech’ about six times.
  3. She ………. (take) French lessons lately.
  4. It ………. (not/ rain) for three hours! Only about one hour.
  5. Lucy ………. (already/ leave).
  6. We ………. (paint) our living room. I think it looks a lot better.
  7. How many times ………. (you/ visit) Scotland?
  8. She ………. (write) her essay and ………. (send) it to her professor.
  9. I ………. (be) in London for three years.
  10. We ………. (know) James for ages.
Đáp án Giải thích
1. have been callingSử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nói về một hành động bắt đầu trong quá khứ, tiếp tục đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai. Ở đây, người nói đã gọi điện cho John trong một khoảng thời gian dài và hành động này vẫn tiếp tục. Chủ ngữ “I” nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “have been calling”.
2. has beenSử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói về một hành động đã xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong quá khứ và có thể liên quan đến hiện tại. Trong trường hợp này, anh ấy đã xem bộ phim “The King’s Speech” khoảng sáu lần. Vì chủ ngữ câu “he” ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ “has” và động từ to be chia ở dạng quá khứ phân từ “been”.
3. has been takingSử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nói về một hành động bắt đầu trong quá khứ, tiếp tục đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai. Ở đây, cô ấy đã tham gia các buổi học tiếng Pháp gần đây. Chủ ngữ câu ngôi thứ ba số ít “she” nên dùng trợ động từ “has” và động từ chia ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “has been taking”.
4. has not been rainingSử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nói về một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ và ảnh hưởng đến hiện tại và có thể kéo dài đến tương lai. Ở đây, đã không có mưa trong ba giờ và chỉ có mưa khoảng một giờ trước đó. Vì chủ ngữ ngôi thứ ba số ít “it” nên dùng trợ động từ “has not” và động từ chia ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “has not been raining”.
5. has already leftSử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói về một hành động đã hoàn thành trong quá khứ và ảnh hưởng đến hiện tại. Ở đây, Lucy đã rời đi và không còn ở đây nữa. Vì chủ ngữ câu là tên riêng nên dùng trợ động từ “has” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “left”.
6. have paintedSử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói về một hành động đã hoàn thành trong quá khứ và có ảnh hưởng đến hiện tại. Ở đây, chúng ta đã sơn lại phòng khách và người nói cho rằng nó trông tốt hơn nhiều. Vì chủ ngữ câu là “we” ngôi thứ nhất số nhiều nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “painted”.
7. have you visitedSử dụng thì hiện tại hoàn thành để hỏi về số lần một hành động đã xảy ra từ quá khứ đến hiện tại. Ở đây, đang hỏi về số lần bạn đã ghé thăm Scotland. Vì chủ ngữ câu là “you” nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “visited”.
8. has written – has sentSử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói về hai hành động đã hoàn thành trong quá khứ và có ảnh hưởng đến hiện tại. Ở đây, cô ấy đã viết bài luận của mình và đã gửi nó đến giáo viên của mình. Vì chủ ngữ câu là ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ “has” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “written” và “sent”.
9. have beenSử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nói về một hành động bắt đầu trong quá khứ, tiếp tục đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai. Ở đây, người nói đã ở London từ vài năm trước đến nay. Vì chủ ngữ câu “I” nên dùng trợ động từ “have” và động từ to be chia ở dạng quá khứ phân từ “been”.
10. have knownSử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói về một mối quan hệ hay sự hiểu biết bắt đầu ở quá khứ và vẫn còn đến hiện tại. Ở đây, chúng ta biết James từ rất lâu. Vì chủ ngữ câu “we” ngôi thứ nhất số nhiều nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “known”.

Exercise 3: Fill in the blanks with the correct form of the verb (Past Simple or Past Continuous)

(Bài tập 3: Điền vào chỗ trống với dạng đúng của động từ (Thì quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn))

  1. They ………. (have) dinner when the police ………. (come) to the door.
  2. He ………. (sleep) when the doorbell ………. (ring).
  3. Julie ………. (be) in the garden when Laurence ………. (arrive).
  4. What ………. (you/ do) at 3pm yesterday?
  5. Last year I ………. (visit) Paris and Rome.
  6. We ………. (eat) dinner at 8pm last night (we started eating at 7:30).
  7. Yesterday I ………. (go) to the post office.
  8. He ………. (work) in the garden when he ………. (find) the money.
  9. Laura ………. (study) at 11pm last night.
  10. We ………. (watch) TV when we ………. (hear) a loud noise.
Đáp ánGiải thích
1. were having – cameSử dụng thì quá khứ tiếp diễn cho hành động đang diễn ra (đang ăn tối) do đó chủ ngữ câu ngôi thứ ba số nhiều “they” nên dùng trợ động từ “were” và động từ chia ở dạng quá khứ tiếp diễn “were having”. Trong khi đó thì quá khứ đơn được sử dụng cho hành động ngắn ngủi đã xảy ra (cảnh sát đến) nên động từ “come” chia theo thì quá khứ đơn “came”.
2. was sleeping – rangSử dụng thì quá khứ tiếp diễn để mô tả hành động đang diễn ra (đang ngủ) do đó chủ ngữ câu ngôi thứ ba số ít “he” nên dùng trợ động từ “were” và động từ chia ở dạng quá khứ tiếp diễn “were sleeping”. Trong khi đó thì quá khứ đơn để mô tả hành động ngắn ngủi đã xảy ra (chuông cửa reo) nên động từ “ring” chia theo thì quá khứ đơn “rang”. 
3. was – arrivedSử dụng thì quá khứ đơn cho hành động đã xảy ra (Julie ở trong vườn khi Laurence đến) do đó, chủ ngữ câu “Julie” và “Laurence” là tên riêng nên động từ to be “was”và động từ chia theo thì quá khứ đơn “arrived”.
4. were you doingSử dụng thì quá khứ tiếp diễn để hỏi về hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ (at 3 pm yesterday). Vì chủ ngữ câu “you” nên dùng trợ động từ “were” và động từ chia theo thì quá khứ tiếp diễn “were doing”.
5. visitedVì câu có trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ “last year” nên sử dụng thì quá khứ đơn để mô tả hành động đã xảy ra trong quá khứ (tôi đã thăm Paris và Rome). Động từ chia theo thì quá khứ đơn “visited”.
6. were eatingVì câu có trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ “8 pm last night” nên sử dụng thì quá khứ tiếp diễn để mô tả hành động đã xảy ra vào một thời điểm cụ thể trong quá khứ (chúng tôi ăn tối lúc 8 giờ tối). Vì chủ ngữ câu là “we” ngôi thứ nhất số nhiều nên dùng trợ động từ “were” và động từ “eat” chia theo thì quá khứ tiếp diễn “were eating”.
7. wentVì câu có trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ “yesterday” nên sử dụng thì quá khứ đơn để mô tả hành động đã xảy ra trong quá khứ (tôi đã đi đến bưu điện). Động từ “go” được chia theo thì quá khứ đơn “went”.
8. was working – foundSử dụng thì quá khứ tiếp diễn cho hành động đang diễn ra (đang làm việc trong vườn) do đó chủ ngữ câu ngôi thứ 3 số ít nên dùng trợ động từ “was” và động từ chia theo thì quá khứ tiếp diễn “was working”. Trong khi đó thì quá khứ đơn để mô tả hành động đã xảy ra (anh ấy tìm thấy tiền) nên động từ “find” chia theo thì quá khứ đơn “found”..
9. was studyingVì câu có trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ “11 pm last night” nên sử dụng thì quá khứ tiếp diễn để mô tả hành động đang diễn ra (Laura đang học) vào một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Vì chủ ngữ câu là tên riêng  nên dùng trợ động từ “was” và động từ “study” chia theo thì quá khứ tiếp diễn “was studying”.
10. were watching – heardSử dụng thì quá khứ tiếp diễn cho hành động đang diễn ra (đang xem TV) do đó, chủ ngữ “we” ngôi thứ nhất số nhiều nên dùng trợ động từ “were” và động từ chia theo thì quá khứ tiếp diễn “were watching”. Trong khi đó thì quá khứ đơn để mô tả hành động đã xảy ra (chúng ta nghe thấy một âm thanh lớn) nên động từ “hear” chia theo thì quá khứ đơn “heard”.

Exercise 4: Fill in the blanks with the correct form of the verb (Past perfect or past perfect continuous)

(Bài tập 4: Điền vào chỗ trống với dạng đúng của động từ (Thì quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn))

  1. Lucy ………. (hope) for a new car, so she was delighted when she ………. (get) one.
  2. It ………. (rain) and the pavement ………. (be) covered with puddles.
  3. I ………. (see) John yesterday, but he ………. (run) so he was too tired to chat.
  4. When I ………. (arrive), it was clear that she ………. (work). There were papers all over the floor and books everywhere.
  5. They ………. (study) all day so, when we ………. (meet), they were exhausted.
  6. I ………. (wait) for hours, so I was really glad when the bus finally ………. (arrive).
  7. The boss ………. (talk) to clients on Skype for hours, so she ………. (want) a break.
  8. Why ………. (be) the baby’s face so dirty? He ………. (eat) chocolate.
  9. I ………. (drink) coffee all morning. By lunchtime, I ………. (feel) really strange.
  10. I ………. (dream) about a holiday in Greece! I couldn’t believe it when my husband ………. (book) one as a surprise!
Đáp ánGiải thích
1. had been hoping – gotCâu này sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để nói về hành động đã bắt đầu trước một thời điểm trong quá khứ và kéo dài đến một thời điểm khác trong quá khứ (việc cô ấy mong đợi về chiếc xe mới là hành động đã bắt đầu trước thời điểm cô nhận được nó). Do đó, câu dùng trợ động từ “had” và động từ “hope” chia ở dạng quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been hoping”. Mệnh đề câu sau “when” chia ở thì quá khứ đơn vì đây là hành động xảy ra trong quá khứ nên động từ “get chia ở dạng quá khứ đơn “got”.
2. had been raining – wasCâu này sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để nói về hành động đã bắt đầu trước một thời điểm trong quá khứ và kéo dài đến một thời điểm khác trong quá khứ. Ở đây, trời mưa là một hành động đã bắt đầu trước thời điểm khi vỉa hè được phủ đầy các vũng nước. Do đó, câu dùng trợ động từ “had” và động từ “rain” chia ở dạng quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been raining”. Mệnh đề câu sau “when” chia ở thì quá khứ đơn vì đây là hành động xảy ra trong quá khứ. Vì chủ ngữ mệnh đề này là “the pavement” danh từ số ít nên dùng động từ to be chia ở dạng quá khứ đơn “was”.
3. saw – had been runningCâu này sử dụng thì quá khứ đơn để mô tả hành động đã xảy ra (tôi đã gặp John) nên động từ “see” chia theo thì quá khứ đơn “saw” và ở vế tiếp theo, sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để mô tả hành động đang diễn ra và kéo dài đến một thời điểm trong quá khứ (anh ấy đã đang chạy) nên dùng trợ động từ “had” và động từ chia ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been running”.
4. arrived – had been workingSử dụng thì quá khứ đơn để mô tả hành động đã xảy ra (khi tôi đến) nên động từ “arrive” chia ở dạng quá khứ “arrived” và ở vế sau sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để mô tả hành động đang diễn ra và kéo dài đến một thời điểm trong quá khứ (cô ấy đã đang làm việc) nên dùng trợ động từ “had”, động từ chia theo thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been working”.
5. had been studying – metCâu này sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để mô tả hành động đang diễn ra và kéo dài đến một thời điểm trong quá khứ (họ đã đang học suốt cả ngày) nên dùng trợ động từ “had” và động từ chia theo thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been studying”, và sử dụng thì quá khứ đơn khi chúng ta gặp họ.
6. had been waiting – arrivedSử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để mô tả hành động đang diễn ra và kéo dài đến một thời điểm trong quá khứ (tôi đã đang đợi suốt nhiều giờ) nên dùng trợ động từ “had” và động từ chia ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been waiting”.  Ở vế sau của câu sử dụng thì quá khứ đơn để diễn đạt hành động xảy ra trong quá khứ (khi xe buýt cuối cùng cũng đến) nên động từ “arrive” chia ở quá khứ “arrived”.
7. had been talking – wantedSử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để mô tả hành động đang diễn ra và kéo dài đến một thời điểm trong quá khứ (nói chuyện với khách hàng trên Skype) nên dùng trợ động từ “had” và động từ chia theo quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been talking”. Ở vế còn lại của câu, sử dụng thì quá khứ đơn diễn đạt hành động xảy ra trong quá khứ nên động từ “want” chia ở quá khứ “wanted”.
8. was – had been eatingSử dụng thì quá khứ đơn để mô tả tình trạng (tại sao khuôn mặt của em bé lại bẩn) và chủ ngữ câu “the baby’s face” là danh từ số ít nên dùng “was”. Ở câu sau, sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để mô tả hành động đang diễn ra và kéo dài đến một thời điểm trong quá khứ (anh ấy đã đang ăn sô cô la) nên dùng trợ động từ “had” và động từ chia theo thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn  “had been eating”.
9. had been drinking – feltSử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để mô tả hành động đang diễn ra và kéo dài đến một thời điểm trong quá khứ (tôi đã đang uống cà phê suốt buổi sáng) nên dùng trợ động từ “had” và động từ chia theo thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been drinking”.Ở vế còn lại câu sử dụng thì quá khứ đơn diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nên động từ “feel” chia ở thì quá khứ đơn “felt”.
10. had been dreaming – bookedSử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để mô tả hành động đang diễn ra và kéo dài đến một thời điểm trong quá khứ (tôi đã đang mơ về một kỳ nghỉ ở Hy Lạp) nên dùng trợ động từ “had” và động từ chia theo thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been dreaming”. Ở vế còn lại của câu sử dụng thì quá khứ đơn diễn đạt hành động đã xảy ra trong quá khứ (khi chồng tôi đặt một chuyến đi làm bất ngờ) nên động từ “book” chia ở quá khứ đơn “booked”.

Exercise 5: Choose the correct answer (Simple future or near future)

(Bài tập 5: Chọn đáp án đúng (Thì tương lai đơn hoặc tương lai gần))

  1. A: Why have you put on your coat? B: I will take/ am going to take the dog out.
  2. If I meet him, I will tell/ am going to tell him the good news.
  3. I’ve bought a new book. Tonight I will stay/ am going to stay at home and start reading it.
  4. I am not free tomorrow. I will see/ am going to see the doctor?
  5. The phone is ringing. I will answer/ am going to answer it.
  6. What will happen/ is going to happen to her children if she doesn’t find a job?
  7. I am so tired. I need some rest. I think I will take/ am going to take a week off.
  8. A: Coffee or tea? B: I will have/ am going to have coffee, please.
  9. A: Where are you going? B: I will go to do/ am going to do some shopping.
  10. A: Did you buy bread? B: Oh, no! I forgot to buy it. I will go back/ am going to go back to buy some.
Đáp ánGiải thích
1. am going to takeỞ đây, chúng ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt ý định đã được lập trình trước (đã quyết định sẽ đưa chó ra ngoài) trong tương lai gần. Vì chủ ngữ là “I” nên dùng trợ động từ “am going to” và động từ nguyên mẫu “take”.
2. will tellĐây là câu điều kiện loại 1 nên sử dụng “will tell” để diễn đạt một hành động sẽ xảy ra trong tương lai nếu điều kiện xác định (gặp anh ta) xảy ra.
3. will stayCâu này sử dụng thì tương lai đơn “will stay”  để diễn đạt quyết định được đưa ra tại thời điểm nói và sẽ xảy ra trong tương lai.
4. will seeCâu này sử dụng thì tương lai đơn “will see” để diễn đạt một quyết định đưa ra tại thời điểm nói và sẽ xảy ra trong tương lai.
5. will answerCâu này sử dụng thì tương lai đơn  “will answer” để diễn đạt một phản ứng tự nhiên và ngắn hạn trong tương lai (trả lời điện thoại).
6. will happenCâu này sử dụng thì tương lai đơn “will have” là phù hợp để diễn đạt quyết định được đưa ra ngay tại thời điểm nói và có thể coi đây là một quyết định tình thần hoặc ngẫu nhiên. 
7. will takeCâu này sử dụng thì tương lai đơn “will take” để diễn đạt quyết định được đưa ra tại thời điểm nói và sẽ xảy ra trong tương lai.
8. will haveCâu này sử dụng thì tương lai đơn “will have” để diễn đạt quyết định được đưa ra tại thời điểm nói và sẽ xảy ra trong tương lai.
9. am going to doCâu này sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt ý định đã được lập trình trước (đã quyết định sẽ đi mua sắm) trong tương lai gần. Vì chủ ngữ là “I” nên dùng trợ động từ “am going to” và động từ nguyên mẫu “do”.
10. will go backCâu này sử dụng thì tương lai đơn “will go back” để diễn đạt quyết định được đưa ra tại thời điểm nói và sẽ xảy ra trong tương lai.

Exercise 6: Fill in the blanks with the correct form of the verb (Future Simple or Future Continuous Tense)

(Bài tập 6: Điền vào chỗ trống với dạng đúng của động từ (Thì tương lai đơn hoặc tương lai tiếp diễn))

  1. Your suitcase is so big. I ………. (take) it for you.
  2. She ………. (not/ come) until you are ready.
  3. When you go into the office, Mr. John ………. (sit) at the front desk.
  4. Our English teacher ………. (explain) that lesson to us tomorrow.
  5. We ………. (wait) for you when you get back tomorrow.
  6. Miss Helen ………. (help) you as soon as she finishes that letter tomorrow.
  7. When I see Mr. Pike tomorrow, I ………. (remind) him of that.
  8. I’ll have a holiday next week. I ………. (not/ get up) at 6 o’clock as usual.
  9. I ………. (stay) here until he answers me.
  10. What ………. you ………. (do) at 7 p.m. next Sunday?
  1. Your suitcase is so big. I will take it for you.

⇒ Giải thích: Sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt một hành động được quyết định tại thời điểm nói và sẽ xảy ra trong tương lai (Hành lý của bạn lớn quá, tôi sẽ mang nó giúp bạn). Do đó, câu sẽ dùng trợ động từ “will” và động từ “take” giữ nguyên mẫu.

  1. She won’t come until you are ready.

⇒ Giải thích: Sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt một hành động sẽ xảy ra trong tương lai sau một điều kiện nên câu sẽ dùng trợ động từ “won’t” và động từ “come” giữ nguyên mẫu.

  1. When you go into the office, Mr. John will be sitting at the front desk.

⇒ Giải thích: Sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn đạt hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai nên dùng trợ động từ “will be” và động từ thêm ing vào phía sau “sitting”.

  1. Our English teacher will explain that lesson to us tomorrow.

⇒ Giải thích: Sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt hành động sẽ xảy ra trong tương lai nên dùng trợ động từ “will” và động từ giữ nguyên mẫu “explain”.

  1. We will be waiting for you when you get back tomorrow.

⇒ Giải thích: Sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn đạt hành động đang diễn ra trong tương lai khi một sự kiện khác xảy ra nên dùng trợ động từ “will be” và động từ thêm ing ở phía sau “waiting”.

  1. Miss Helen will help you as soon as she finishes that letter tomorrow.

⇒ Giải thích: Sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt hành động sẽ xảy ra trong tương lai sau một điều kiện nên dùng trợ động từ “will” và động từ “help” giữ nguyên mẫu.

  1. When I see Mr. Pike tomorrow, I will remind him of that.

⇒ Giải thích: Sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt hành động sẽ xảy ra trong tương lai nên dùng trợ động từ “will” và động từ giữ nguyên mẫu “remind”.

  1. I’ll have a holiday next week. I won’t get up at 6 o’clock as usual.

⇒ Giải thích: Sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt hành động sẽ xảy ra trong tương lai sau khi nghỉ lễ nên dùng trợ động từ “won’t” và động từ giữ nguyên mẫu “get up”.

  1. I will stay here until he answers me.

⇒ Giải thích: Sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt hành động sẽ xảy ra trong tương lai nên dùng trợ động từ “will” và động từ giữ nguyên mẫu “stay”.

  1. What will you be doing at 7 p.m. next Sunday?

⇒ Giải thích: Sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn đạt hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai nên dùng trợ động từ “ will be” và động từ thêm ing ở phía sau “doing”.

Exercise 7: Fill in the blanks with the correct form of the verb (Future perfect or future perfect continuous)

(Bài tập 7: Điền vào chỗ trống với dạng đúng của động từ (Thì tương lai hoàn thành hoặc tương lai hoàn thành tiếp diễn))

  1. He (write) ………. a book by the end of the year.
  2. He (read) ………. this book for 15 days by the end of this week.
  3. By July the fifth, they (study) ………. English for 3 years.
  4. The sun (not/ rise) ………. by 4 o’clock.
  5. They (be) ………. married for 40 years by the end of this month.
  6. (be, she) ………. pregnant for three months this week?
  7. They (wait) ………. for the president for 5 hours.
  8. (finish, you) ………. this novel by next week?
  9. By 9 o’clock, we (finish) ………. our homework.
  10. By 2018, we (live) ……….  in Madrid for 20 years.
  1. He will have written a book by the end of the year.

⇒ Giải thích: Sử dụng thì tương lai hoàn thành để diễn đạt hành động sẽ hoàn thành trước một điểm thời gian trong tương lai (kết thúc cuối năm) nên dùng trợ động từ “will have ” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “written”.

  1. He will have been reading this book for 15 days by the end of this week.

⇒ Giải thích: Sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn để diễn đạt hành động đã và đang tiếp tục trong khoảng thời gian nào đó trong tương lai (kết thúc cuối tuần) nên dùng trợ động từ “will have” và động từ chia ở thì tương lai hoàn thành tiếp diễn “will have been reading”.

  1. By July the fifth, they will have been studying English for 3 years.

⇒ Giải thích: Sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn để diễn đạt hành động đã và đang tiếp tục trong khoảng thời gian nào đó trong tương lai (đến tháng 7) nên dùng trợ động từ “will have” và động từ chia ở thì tương lai hoàn thành tiếp diễn “will have been studying”.

  1. The sun will not have risen by 4 o’clock.

⇒ Giải thích: Sử dụng thì tương lai hoàn thành để diễn đạt hành động sẽ hoàn thành trước một điểm thời gian cụ thể trong tương lai (4 giờ) nên dùng trợ động từ “will not have” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “risen”..

  1. They will have been married for 40 years by the end of this month.

⇒ Giải thích: Sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn để diễn đạt hành động đã và đang tiếp tục trong khoảng thời gian nào đó trong tương lai (kết thúc cuối tháng)nên dùng trợ động từ “will have” và động từ chia ở thì tương lai hoàn thành tiếp diễn “will have been married”.

  1. Will she have been pregnant for three months this week?

⇒ Giải thích: Sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn để diễn đạt hành động đã và đang tiếp tục trong khoảng thời gian nào đó trong tương lai (kết thúc cuối tuần) nên dùng trợ động từ “will have” và động từ chia ở thì tương lai hoàn thành tiếp diễn “will she have been”.

  1. They will have been waiting for the president for 5 hours.

⇒ Giải thích: Sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn để diễn đạt hành động đã và đang tiếp tục trong khoảng thời gian nào đó trong tương lai (5 giờ) nên dùng trợ động từ “will have” và động từ chia ở thì tương lai hoàn thành tiếp diễn “will have been waiting”.

  1. Will you have finished this novel by next week?

⇒ Giải thích: Sử dụng thì tương lai hoàn thành để diễn đạt hành động sẽ hoàn thành trước một điểm thời gian cụ thể trong tương lai (đến cuối tuần tới) nên dùng trợ động từ “will have ” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “finished”.

  1. By 9 o’clock, we will have finished our homework.

⇒ Giải thích: Sử dụng thì tương lai hoàn thành để diễn đạt hành động sẽ hoàn thành trước một điểm thời gian cụ thể trong tương lai (9 giờ) nên dùng trợ động từ “will have ” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “finished”.

  1. By 2018, we will have lived in Madrid for 20 years.

⇒ Giải thích: Sử dụng thì tương lai hoàn thành để diễn đạt hành động sẽ hoàn thành trước một điểm thời gian cụ thể trong tương lai (đến năm 2018) nên dùng trợ động từ “will have ” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “lived”.

Exercise 8: Rewrite the complete sentence

(Bài tập 8: Viết lại câu hoàn chỉnh)

Rewrite the complete sentence
Rewrite the complete sentence
  1. She/ learn/ French/ since/ last year/ and/ she/ be/ fluent/ it.
  2. We/ not/ see/ each other/ for/ a long time/ so/ we/ have/ a lot/ to talk about.
  3. The company/ launch/ a new product/ next month/ and/ they/ expect/ it/ be/ successful.
  4. I/ not/ visit/ my grandparents/ since/ I/ move/ to/ another city/ for work.
  5. They/ be/ plan/ a trip/ to/ Japan/ for/ a while/ and/ they/ finally/ go/ next summer.
  6. My sister/ practice/ the piano/ every day/ since/ she/ start/ taking lessons.
  7. We/ not/ go/ camping/ for/ a year/ but/ we/ plan/ a trip/ to the mountains/ next weekend.
  8. The students/ work/ on/ their science project/ since/ the beginning/ of the semester/ and/ they/ hope/ to finish/ it/ soon.
  9. He/ not/ read/ a novel/ for/ a long time/ so/ he/ decide/ to start/ a new book/ this weekend.
  10. I/ have/ my car/ since/ I/ graduate/ from/ college/ but/ it/ start/ having problems/ recently.
  1. She has been learning French since last year, and she is fluent in it.

⇒ Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn  để diễn đạt hành động đã và đang tiếp tục từ một thời điểm trong quá khứ đến hiện tại. Vì chủ ngữ câu là ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ “has” và động từ chia theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “has been learning”, đồng thời sau since là mốc thời gian trong quá khứ “last year”. 

  1. We have not seen each other for a long time, so we have a lot to talk about.

⇒ Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt hành động đã và không xảy ra từ một điểm trong quá khứ đến hiện tại. Vì chủ ngữ câu là “we” ngôi thứ nhất số nhiều nên dùng trợ động từ “have not” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “seen”, sau “for” là khoảng thời gian “long time”. 

  1. The company will launch a new product next month, and they expect it to be successful.

⇒ Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu thì tương lai đơn để diễn đạt hành động sẽ xảy ra trong tương lai nên dùng trợ động từ “will” và động từ “launch” giữ nguyên mẫu và ở vế còn lại của câu, vì chủ ngữ câu “they” ngôi thứ ba số nhiều nên động từ “expect” giữ nguyên. 

  1. I have not visited my grandparents since I moved to another city for work.

⇒ Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu hiện tại hoàn thành để diễn đạt hành động không xảy ra từ một điểm trong quá khứ đến hiện tại. Vì chủ ngữ câu “I” nên dùng trợ động từ “have not” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “visited”, sau “since” là mệnh đề dùng thì quá khứ đơn nên động từ “move” chia ở dạng quá khứ đơn “moved”.

  1. They have been planning a trip to Japan for a while, and they finally go next summer.

⇒ Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu hiện tại hoàn thành tiếp diễn để diễn đạt hành động đã và đang tiếp tục từ một thời điểm trong quá khứ đến hiện tại. Vì chủ ngữ câu “they” ngôi thứ ba số nhiều nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “have been planning”. 

  1. My sister has been practicing the piano every day since she started taking lessons.

⇒ Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu hiện tại hoàn thành tiếp diễn để diễn đạt hành động đã và đang tiếp tục từ một thời điểm trong quá khứ đến hiện tại. Vì chủ ngữ “my sister” ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ “has” và động từ chia ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “has been practicing”, sau since là mệnh đề quá khứ đơn nên động từ “start” chia ở quá khứ “started”.

  1. We have not gone camping for a year, but we plan a trip to the mountains next weekend.

⇒ Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu hiện tại hoàn thành để diễn đạt hành động không xảy ra từ một điểm trong quá khứ đến hiện tại. Vì chủ ngữ “we” ngôi thứ nhất nên dùng trợ động từ “have not” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “gone”, sau for là khoảng thời gian “a year”. 

  1. The students have been working on their science project since the beginning of the semester, and they hope to finish it soon.

⇒ Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu hiện tại hoàn thành tiếp diễn để diễn đạt hành động đã và đang tiếp tục từ một thời điểm trong quá khứ đến hiện tại. Vì chủ ngữ câu là “the students” danh từ số nhiều nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “have been working”.  

  1. He has not read a novel for a long time, so he decides to start a new book this weekend.

⇒ Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu hiện tại hoàn thành để diễn đạt hành động không xảy ra từ một điểm trong quá khứ đến hiện tại. Vì chủ ngữ câu “he” ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ “has not” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “read”, sau for là khoảng thời gian “a long time”. Ở vế còn lại của câu có chủ ngữ “he” ngôi thứ ba số ít nên động từ được chia theo dạng số ít “decides”.

  1. I have had my car since I graduated from college, but it started having problems recently.

⇒ Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt hành động đã và đang tiếp tục từ một thời điểm trong quá khứ đến hiện tại. Vì chủ ngữ câu “I” nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “had”. 

Exercise 9: Choose the correct answer

(Bài tập 9: Chọn đáp án đúng)

Choose the correct answer
Choose the correct answer

1. The concert ………. place in the city park.

  • A. take
  • B. is taking
  • C. will take
  • D. is going to take

2. How many books ………. you read so far this month?

  • A. do
  • B. does
  • C. have
  • D. will

3. Look! The children ………. soccer in the field.

  • A. plays
  • B. are playing
  • C. is playing
  • D. play

4. Tom Hanks is a talented actor. He ………. in many award-winning films.

  • A. appears
  • B. is appearing
  • C. appeared
  • D. has appeared

5. I met Sarah yesterday. She ………. a beautiful red dress.

  • A. wears
  • B. wore
  • C. was wearing
  • D. has worn

6. What time ………. the movie start?

  • A. does
  • B. will
  • C. shall
  • D. would

7. The cat ………. on the windowsill for hours.

  • A. stays
  • B. has been staying
  • C. will stay
  • D. is going to stay

8. After she ………. dinner, she went for a walk.

  • A. had
  • B. had had
  • C. have has
  • D. have had

9. By next summer, Lisa ………. French for three years.

  • A. will have learned
  • B. will learn
  • C. has learned
  • D. would learn

10. The students entered the classroom and ………. to their seats.

  • A. walking
  • B. walked
  • C. walks
  • D. walk
Đáp ánGiải thích
1. CSử dụng thì tương lai đơn “will take” để diễn đạt một sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai. 
2. CCâu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt hành động đã xảy ra từ một thời điểm trong quá khứ đến hiện tại. Vì chủ ngữ câu là “you” nên dùng trợ động từ “have”.
3. BSử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn đạt hành động đang diễn ra ngay lúc nói. Vì chủ ngữ “they” ngôi thứ ba số nhiều nên dùng trợ động từ “are” và động từ thêm ing vào phía sau “playing”.
4. DSử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt hành động đã hoàn thành trước một điểm thời gian không xác định trong quá khứ và có liên quan đến hiện tại. Vì chủ ngữ “he” ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ “has” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “ appeared”.
5. CSử dụng thì quá khứ tiếp diễn để diễn đạt hành động đang diễn ra trong quá khứ vào một thời điểm cụ thể. Vì chủ ngữ “she” ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ “was” và động từ sẽ thêm ing vào phía sau “wearing”.
6. ASử dụng thì hiện tại đơn để hỏi về thời gian biểu diễn sự kiện xảy ra thường xuyên hoặc theo lịch trình cố định. Vì chủ ngữ câu “the movie” là danh từ số ít nên dùng trợ động từ “does”.
7. BSử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để diễn đạt hành động đã và đang tiếp tục từ một thời điểm trong quá khứ đến hiện tại. Vì chủ ngữ câu “the cat” là danh từ số ít nên dùng trợ động từ “has” và động từ chia ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “has been staying”.
8. ASử dụng thì quá khứ đơn để diễn đạt hành động đã xảy ra trước một sự kiện khác trong quá khứ nên động từ được chia ở quá khứ đơn “had”.
9. ASử dụng thì tương lai hoàn thành để diễn đạt hành động sẽ hoàn thành trước một điểm thời gian cụ thể trong tương lai nên dùng trợ động từ “will have” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “learned”.
10. BSử dụng thì quá khứ đơn để diễn đạt hành động đã xảy ra một lần trong quá khứ nên động từ sẽ chia ở dạng quá khứ đơn “walked”.

Xem thêm:

3. Download trọn bộ bài tập các thì trong tiếng Anh

Trong quá trình học ngữ pháp, nắm vững kiến thức về các thì trong tiếng Anh vô cùng quan trọng. Đặc biệt, bạn cần làm thật nhiều bài tập để quen với các dạng đề. Dưới đây, mình đã giúp bạn tổng hợp một file bài tập với đầy đủ các dạng từ cơ bản đến nâng cao. Cùng tải file bài tập và luyện tập ngay nhé.

4. Kết luận

Bài viết trên đã tóm tắt kiến thức để chia 12 thì trong tiếng Anh một cách chính xác cũng như các bài tập các thì trong tiếng Anh cụ thể để bạn có thể nâng tầm tiếng Anh của mình. Tuy nhiên có một số lỗi phổ biến khi sử dụng các thì trong tiếng Anh, dưới đây là các lỗi thường gặp mà bạn nên lưu ý: 

  • Sử dụng sai các thì.
  • Sử dụng thì không phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp.
  • Sử dụng sai các từ, cụm từ báo hiệu thì.

Việc nắm vững các thì giúp bạn sử dụng tiếng Anh hiệu quả và linh hoạt trong giao tiếp. Hãy dành thời gian học tập mỗi ngày, kết hợp với việc ôn tập kiến thức đã học và thực hành sử dụng các thì trong các tình huống thực tế.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc về bài tập nào, hãy để lại câu hỏi tại phần bình luận. Mình và đội ngũ giáo viên tại IELTS Vietop luôn sẵn sàng giải đáp mọi vấn đề cho bạn.

Tài liệu tham khảo:

The 12 Basic English Tenses: https://www.englishclub.com/grammar/verb-tenses.php – Ngày truy cập 08.05.2024.

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

3 thoughts on “399+ bài tập các thì trong tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao có đáp án chi tiết”

Bình luận

[v4.0] Form lộ trình cá nhân hóa

Nhận lộ trình học

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h