Câu điều kiện loại 1: cách dùng, công thức, bài tập vận dụng

IELTS VIETOP IELTS VIETOP
14.06.2022

Câu điều kiện loại 1 là phần kiến thức cơ bản mà bất cứ bạn học nào cũng đều phải nắm rõ nếu muốn nói và viết tiếng Anh thành thạo. Nếu vẫn chưa nắm vững cấu trúc ngữ pháp này, đừng lo lắng, bài viết ngay bên dưới sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều đấy!

Cách dùng câu điều kiện loại 1

Chúng ta sử dụng câu điều kiện loại 1 khi muốn diễn đạt một sự kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nếu có một điều kiện nào đó đi kèm.

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 40%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Công thức

Trong câu điều kiện loại 1 bao gồm 2 vế: Vế nếu và vế thì. Trong đó vế nếu được gọi là mệnh đề if và vế thì là mệnh đề chính. 

Mệnh đề ifMệnh đề chính
If + S + V(s/es)S + Will/ Can + V (infinitive)

Để dễ ghi nhớ, bạn có thể hiểu rằng ở mệnh đề if, động từ được chia theo thì hiện tại đơn, với mệnh đề chính, ta chia động từ ở dạng tương lai đơn.

E.g.: If you need further information, I will give it to you. (Nếu bạn cần thêm thông tin, tôi sẽ cung cấp thêm cho bạn).

→ Trong câu này việc tôi sẽ cung cấp thêm thông tin nếu bạn cần có thể sẽ xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai vì thế ta dùng câu điều kiện loại 1.

Một vài ví dụ tương tự khác:

  • If you work hard, you can earn a lot of money. (Nếu làm việc chăm chỉ, bạn sẽ kiếm được nhiều tiền.)
  • If parents spend time playing with their children, their families will be happier. (Nếu ba mẹ dành thời gian chơi với con cái, gia đình họ sẽ hạnh phúc hơn rất nhiều.)
  • If we travel by plane, It will be quicker. (Nếu du lịch bằng máy bay, chúng ta sẽ di chuyển nhanh hơn nhiều.)
image 7

Lưu ý

  • Ở mệnh đề chính trong câu điều kiện loại 1, chúng ta có thể thay thế Will/ Can bằng Shall nếu chủ ngữ trong câu là I/ We;
  • Bạn có thể sử dụng “Unless” để thay thế cho “If…not” trong câu điều kiện loại 1. Tuy nhiên khi đã sử dụng “Unless” thì mệnh đề theo sau nó phải ở dạng khẳng định (vì đã có “not” trong “Unless” rồi).

E.g.:

If you don’t tell me the truth, I will talk to your parents.

= Unless you tell me the truth, I will talk to your parents.

→ Nếu bạn không nói tôi biết sự thật, tôi sẽ nói chuyện với ba mẹ bạn.

Bài tập áp dụng

Bài tập

Bài 1: Sử dụng câu điều kiện loại 1 để viết thành câu hoàn chỉnh trong các tình huống bên dưới:

  1. You often see Sarah. A friend of yours wants to contact her. Which do you say?

Gợi ý: If I…..(see) Sarah, I…..(tell) her to call you.

  1. Somebody stops you and asks the way to a bank. Which do you say?

Gợi ý: If you…..(go) right at the end of this street, you…..(see) a bank on your left.

  1. You want advice your friend is that the work of a teacher is very hard. Which do you say?

Gợi ý: If you….(be) a teacher, you…… (work) very hard.

  1. Your friend is lazy to exercise. Which do you say to persuade your friend?

Gợi ý: If you….(do) a lot of exercise, you….(stay) fit and healthy.

  1. You promise your friends that you will improve your math score this semester. Which do you say?

Gợi ý: I…. (improve) my math score, If you….(reward) me well.

Bài 2: Hoàn thành câu cho trước với dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. My friends will be annoyed if I….(be/not) on time;
  2. If the phone….(ring), can you answer it?
  3. If tomorrow…..(be) a nice day, we can go to the beach.
  4. I think I left my watch at your house. If you….(find) it, can you tell me?
  5. If the room in the hotel….(cost) too much, We won’t stay.
  6. If you…. (win) a lottery in the future, What will you do?
  7. If you…(give) me your number, I will phone you later.
  8. If It… (stop) raining, I will take you home.
  9. If you always…. (procrastinate), you will lose a lot of valuable opportunities.
  10. If you….(cherish/not) your loved ones, someday you will regret losing them.

Đáp án

Bài 1: 

  1. If I see Sarah, I’ll tell her to call you.
  2. If you go right at the end of this street, you’ll see a bank on your left.
  3. If you are a teacher, you will work very hard.
  4. If you do a lot of exercises, you will stay fit and healthy.
  5. I will improve my math score, If you reward me well.

Bài 2: 

  1. My friends will be annoyed if I am not on time;
  2. If the phone rings, can you answer it?
  3. If tomorrow is a nice day, we can go to the beach.
  4. I think I left my watch at your house. If you find it, can you tell me?
  5. If the room in the hotel costs too much, We won’t stay.
  6. If you win a lottery in the future, What will you do?
  7. If you give me your number, I will phone you later.
  8. If It stops raining, I will take you home.
  9. If you always procrastinate, you will lose a lot of valuable opportunities.
  10. If you don’t cherish your loved ones, someday you will regret losing them.

Câu điều kiện loại 1 sẽ không thể làm khó nếu bạn đã nắm vững những thông tin trong bài viết trên. Hãy lấy giấy bút ghi chép lại những kiến thức quan trọng, sau đó áp dụng chúng vào những bài tập cụ thể bạn nhé!

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra