Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

100+ bài tập bị động thì hiện tại đơn có đáp án chi tiết

Trang Đoàn Trang Đoàn
17.01.2024

Ngoài câu chủ động, câu bị động (Passive Voice) cũng là một trong những cấu trúc ngữ pháp quan trọng giúp bạn sử dụng tiếng Anh một cách linh hoạt và “giống người bản xứ” hơn.

Với “100+ bài tập bị động thì hiện tại đơn” mình đã sưu tập được dưới đây, từ những câu hỏi cơ bản đến những dạng bài khó hơn, chắc chắn sẽ là chìa khóa giúp bạn tự tin chinh phục chủ điểm ngữ pháp này. 

Trước khi bắt đầu, hãy xem qua những điểm quan trọng trong bài bạn cần nắm:

  • Hiểu rõ cấu trúc câu bị động thì hiện tại đơn.
  • Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động.
  • Nắm được cách dùng một số dạng câu bị động thì hiện tại đơn phổ biến.

Cùng mình ôn luyện và làm bài tập nào!

1. Ôn tập lý thuyết câu bị động thì hiện tại đơn

Câu bị động thì hiện tại đơn là phần kiến thức ngữ pháp quan trọng thường xuất hiện trong các bài thi và giao tiếp hàng ngày. Cùng mình ôn tập kiến thức tổng quan qua bảng sau:

Tóm tắt kiến thức
1. Cách dùng:
Câu bị động trong thì hiện tại đơn được sử dụng để đặc điểm hóa đối tượng của hành động mà không nhất thiết phải chỉ rõ ai là người thực hiện hành động.
2. Cấu trúc câu bị động thì hiện tại đơn:
(+) Câu khẳng định: S + am/ is/ are + V3/ ed + (by O).
(-) Câu phủ định: S + am/ is/ are + not + V3/ ed + (by O)
(?) Câu nghi vấn: Am/ is/ are + S + V3/ ed + (by O)?
3. Một số dạng câu bị động thì hiện tại đơn phổ biến:
3.1. Câu bị động đặc biệt với cấu trúc “Nhờ ai làm gì”:
– Dạng chủ động: S + have + sb + V_inf + sth.
=> Dạng bị động: S + have + sth + V3/ ed + (by sb).
– Dạng chủ động: S + get + sb + to V_inf + sth.
=> Dạng bị động: S + get + sth + V3/ ed + (by sb).
– Dạng chủ động: S + make + sb + V_inf + sth.
=> Dạng bị động: Sth + be made + to V_inf + (by sb).
3.2. Câu bị động với các động từ chỉ giác quan:
(*) Ai đó chứng kiến người khác làm gì nhưng chỉ thấy một phần của hành động.
– Dạng chủ động: S + V (giác quan) + Sb + V_ing.
=> Dạng bị động: Sb + be + V3/ ed (giác quan) + V_ing.
(*) Ai đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu đến cuối.
– Dạng chủ động: S + V (giác quan) + Sb + V_inf.
=> Dạng bị động: Sb + be + V3/ ed (giác quan) + to V_inf.
(*) Các động từ thể hiện giác quan bao gồm: see, hear, watch, look, notice, etc.

Để trực quan và sinh động hơn mình có tổng hợp câu bị động hiện tại đơn ở dạng hình ảnh nhắm giúp bạn dễ dàng ghi nhớ:

Lý thuyết câu bị động thì hiện tại đơn
Lý thuyết câu bị động thì hiện tại đơn

NÂNG TRÌNH IELTS - CHẮC SUẤT VÀO ĐẠI HỌC TOP ĐẦU Giảm UP TO 40% học phí IELTS

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Bài tập bị động thì hiện tại đơn

Các bài tập bị động thì hiện tại đơn được mình và đội ngũ IELTS Vietop tổng hợp lại từ những nguồn uy tín giúp các bạn ghi nhớ kiến thức hiệu quả. Một số dạng bài tập trong file này bao gồm:

  • Viết lại các câu dưới ở dạng bị động thì hiện tại đơn.
  • Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C.
  • Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau.
  • Điền dạng đúng của từ trong ngoặc (Dạng chủ động hoặc bị động thì hiện tại đơn).
  • Viết lại câu hoàn chỉnh (Dạng chủ động hoặc bị động thì hiện tại đơn).
  • Chuyển các câu hỏi sau sang dạng bị động thì hiện tại đơn.
  • Chuyển các câu sau sang dạng chủ động thì hiện tại đơn.
  • Chuyển các câu sau sang dạng bị động thì hiện tại đơn với động từ chỉ giác quan.

Xem thêm các dạng ngữ pháp:

Exercise 1: Rewrite the sentences using the present simple passive form

(Bài tập 1: Viết lại các câu ở dạng bị động thì hiện tại đơn)

1. They don’t help you.

=> ……………………………………………………………………

2. Does your mum pick you up?

=> ……………………………………………………………………

3. My mother waters the flowers.

=> ……………………………………………………………………

4. He opens the door.

=> ……………………………………………………………………

5. People speak English.

=> ……………………………………………………………………

6. We set the table.

=> ……………………………………………………………………

7. He doesn’t open the book.

=> ……………………………………………………………………

8. Mr. Mark watches films.

=> ……………………………………………………………………

9. You do not write the letter.

=> ……………………………………………………………………

10. We play volleyball.

=> ……………………………………………………………………

1. You are not helped (by them).

=> Giải thích: Trong câu chủ động, “they” là chủ ngữ, “help” là động từ, “you” là tân ngữ. Khi chuyển sang câu bị động, “you” trở thành chủ ngữ ngôi thứ hai, chịu hành động “help – giúp” bởi “they” nên động từ “help” chuyển thành “are helped” (chia theo chủ ngữ bị động), “they” là đối tượng không xác định nên ta có thể bỏ “by them”.

2. Are you picked up by your mum?

=> Giải thích: Trong câu hỏi chủ động, “your mum” là chủ ngữ, “pick someone up” là động từ, “you” là tân ngữ. Chuyển sang câu hỏi bị động, “you” trở thành chủ ngữ ngôi thứ hai, chịu hành động “pick up – đón” bởi “your mum” nên “pick someone up” ở dạng bị động là “Be + someone + picked up”, sau động từ phân từ là “by your mum” (by tân ngữ).

3. The flowers are watered by my mother.

=> Giải thích: Trong câu chủ động, “my mother” là chủ ngữ, “water” là động từ, “the flowers” là tân ngữ. Khi chuyển sang câu bị động, “the flowers” trở thành chủ ngữ chỉ vật số nhiều, chịu hành động “water – tưới nước” bởi “my mother” nên động từ “water” chuyển thành “are watered”, sau động từ phân từ là “by my mother”.

4. The door is opened (by him).

=> Giải thích: Trong câu chủ động, “he” là chủ ngữ, “open” là động từ, “the door” là tân ngữ. Khi chuyển sang câu bị động, “the door” trở thành chủ ngữ chỉ vật số ít, chịu hành động “open – mở cửa” bởi “he” nên động từ “open” chuyển thành “is opened”, “he” là đối tượng không xác định nên ta có thể bỏ “by him”.

5. English is spoken (by people).

=> Giải thích: Trong câu chủ động, “people” là chủ ngữ, “speak” là động từ, “English” là tân ngữ. Khi chuyển sang câu bị động, “English” trở thành chủ ngữ chỉ danh từ không đếm được, chịu hành động “speak – nói” bởi “people” nên động từ “speak” chuyển thành “is spoken”, “people” là đối tượng không xác định nên ta có thể bỏ “by people”.

6. The table is set (by us).

=> Giải thích: Trong câu chủ động, “we” là chủ ngữ, “set” là động từ, “the table” là tân ngữ. Khi chuyển sang câu bị động, “the table” trở thành chủ ngữ chỉ vật số ít, chịu hành động “set – dọn” bởi “we” nên động từ “set” chuyển thành “is set”, “we” là đối tượng không xác định nên ta có thể bỏ “by us”.

7. The book is not opened (by him).

=> Giải thích: Trong câu chủ động, “he” là chủ ngữ, “open” là động từ, “the book” là tân ngữ. Khi chuyển sang câu bị động, “the book” trở thành chủ ngữ chỉ vật số ít, chịu hành động “open – mở cửa” bởi “he” nên động từ “open” chuyển thành “is opened”, “he” là đối tượng không xác định nên ta có thể bỏ “by him”.

8. Films are watched by Mr. Mark.

=> Giải thích: Trong câu chủ động, “Mr. Mark” là chủ ngữ, “watch” là động từ, “films” là tân ngữ. Khi chuyển sang câu bị động, “films” trở thành chủ ngữ chỉ vật số nhiều, chịu hành động “watch – xem” bởi “Mr. Mark” nên động từ “watch” chuyển thành “are watched”, sau động từ phân từ là “by Mr. Mark”.

9. The letter is not written (by you).

=> Giải thích: Trong câu chủ động, “you” là chủ ngữ, “write” là động từ, “the letter” là tân ngữ. Khi chuyển sang câu bị động, “the letter” trở thành chủ ngữ chỉ vật số ít, chịu hành động “write – viết” bởi “you” nên động từ “do not write” chuyển thành “is not written”, “you” là đối tượng không xác định nên ta có thể bỏ “by you”.

10. Volleyball is played (by us).

=> Giải thích: Trong câu chủ động, “we” là chủ ngữ, “play” là động từ, “volleyball” là tân ngữ. Khi chuyển sang câu bị động, “volleyball” trở thành chủ ngữ chỉ danh từ không đếm được, chịu hành động “play – chơi” bởi “we” nên động từ “play” chuyển thành “is played”, “we” là đối tượng không xác định nên ta có thể bỏ “by us”.

Exercise 2: Choose the correct answers A, B, C

(Bài tập 2: Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C)

Bài tập trắc nghiệm câu bị động thì hiện tại đơn
Bài tập chọn đáp án đúng

1. The contracts ………. monthly.

  • A. reviewed
  • B. is reviewed
  • C. are reviewed

2. ………. French ………. in your country?

  • A. Does – speak
  • B. Is – spoken
  • C. Is – speaks

3. New apps ………. to make our life easier.

  • A. are developed
  • B. do developed
  • C. are develop

4. I ………. to school by my mother.

  • A. drive
  • B. is driven
  • C. am driven

5. Many cars ………. in Japan every year.

  • A. manufactured
  • B. is manufactured
  • C. are manufactured

6. Food ………. every day by the chef.

  • A. cooked
  • B. is cooked
  • C. are cooked

7. Personal emails ………. in our company.

  • A. are not used
  • B. not used
  • C. is not used

8. History ………. by Mr. Brown.

  • A. is teach
  • B. teaches
  • C. is taught

9. The report ………. by the supervisor before being submitted.

  • A. reviews
  • B. is reviewed
  • C. are reviewed

10. The dishes ………. always ………. by Anita.

  • A. are – done
  • B. is – done
  • C. are – do
Đáp ánGiải thích
1. C“review” là ngoại động từ (cần có một tân ngữ theo sau), câu này chỉ có S + V (không có O) nên đây là câu bị động.
2. B“speak” là ngoại động từ, câu hỏi này chỉ có S + V (không có O) nên đây là câu hỏi bị động.
3. A“develop” là ngoại động từ, câu này chỉ có S + V (không có O) nên đây là câu bị động.
4. CCuối câu có “by my mother”, “drive” là ngoại động từ, câu này chỉ có S + V (không có O) nên đây là câu bị động (I + am + V3/ ed).
5. C“manufacture” là ngoại động từ, câu này chỉ có S + V (không có O) nên đây là câu bị động, “many cars” là chủ ngữ chỉ vật số nhiều nên chia “are V3/ ed”.
6. BCuối câu có “by chef”, “cook” là ngoại động từ, câu này chỉ có S + V (không có O) nên đây là câu bị động, “food” là danh từ không đếm được nên chia “is V3/ ed”.
7. A“use” là ngoại động từ, câu này chỉ có S + V (không có O) nên đây là câu bị động, “personal emails” là chủ ngữ chỉ vật số nhiều nên chia “are not V3/ ed”.
8. CCuối câu có “by Mr. Brown”, “teach” là ngoại động từ, câu này chỉ có S + V (không có O) nên đây là câu bị động, “history” là danh từ số ít nên chia “is V3/ ed”.
9. BCuối câu có “by the supervisor”, “review” là ngoại động từ, câu này chỉ có S + V (không có O) nên đây là câu bị động, “the report” là chủ ngữ chỉ vật số ít nên chia “is V3/ ed”.
10. ACuối câu có “by Anita”, “do” là ngoại động từ, câu này chỉ có S + V (không có O) nên đây là câu bị động, “the dishes” là danh từ số nhiều nên chia “are V3/ ed”.

Exercise 3: Find and correct mistakes in the following sentences

(Bài tập 3: Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau)

  1. High-quality goods produced by the company for export.
  2. My car serviced by the mechanic every month.
  3. The reports usually sending to the manager for review.
  4. The new software is install on all computers by the IT team every week.
  5. The concert starts at 7 PM and tickets sells at the door.
  6. French teaches to beginners at the language school.
  7. Important decisions is make by the board of directors every month.
  8. The experiment conducts in the laboratory twice a day.
  9. The documents print and distribute to all departments by the end of each day.
  10. The Temple visits by thousands of people every year.

1. High-quality goods are produced by the company for export.

=> Giải thích: “produce” là ngoại động từ (cần có một tân ngữ theo sau), câu này sau “produce” không có tân ngữ nên đây là câu bị động, “high-quality goods” là chủ ngữ chỉ vật số nhiều nên sửa lỗi sai “produced” thành “are produced”.

2. My car is serviced by the mechanic every month.

=> Giải thích: Cuối câu có “by the mechanic”, “service” là ngoại động từ, câu này sau “service” không có tân ngữ nên đây là câu bị động, “my car” là chủ ngữ chỉ vật số ót nên sửa lỗi sai “serviced” thành “is serviced”.

2. The reports are usually sent to the manager for review.

=> Giải thích: “send” là ngoại động từ, câu này sau “send” không có tân ngữ nên đây là câu bị động, “the reports” là chủ ngữ chỉ vật số nhiều nên sửa lỗi sai “usually sending” thành “are usually sent”.

3. The new software is installed on all computers by the IT team every week.

=> Giải thích: “install” là ngoại động từ, câu này sau “install” không có tân ngữ nên đây là câu bị động, “the new software” là chủ ngữ chỉ vật số ít nên sửa lỗi sai “install” thành “installed”.

4. The concert starts at 7 PM and tickets are sold at the door.

=> Giải thích: “sell” là ngoại động từ, câu này sau “sell” không có tân ngữ nên đây là câu bị động, “tickets” là chủ ngữ chỉ vật số nhiều nên sửa lỗi sai “sells” thành “are sold”.

5. French is taught to beginners at the language school.

=> Giải thích: “teach” là ngoại động từ, câu này sau “teach” không có tân ngữ nên đây là câu bị động, “French” là chủ ngữ chỉ danh từ không đếm được nên sửa lỗi sai “teaches” thành “is taught”.

6. Important decisions are made by the board of directors every month.

=> Giải thích: “make” là ngoại động từ, câu này sau “make” không có tân ngữ nên đây là câu bị động, “important decisions” là chủ ngữ chỉ vật số nhiều nên sửa lỗi sai “is make” thành “are made”.

7. The experiment is conducted in the laboratory twice a day.

=> Giải thích: “conduct” là ngoại động từ, câu này sau “conduct” không có tân ngữ nên đây là câu bị động, “the experiment” là chủ ngữ chỉ vật số ít nên sửa lỗi sai “conducts” thành “is conducted”.

8. The documents are printed and distributed to all departments by the end of each day.

=> Giải thích: “print and distribute” là ngoại động từ, câu này sau “print and distribute” không có tân ngữ nên đây là câu bị động, “the documents” là chủ ngữ chỉ vật số nhiều nên sửa lỗi sai “print and distribute” thành “are printed and distributed”.

10. The Temple is visited by thousands of people every year.

=> Giải thích: “visit” là ngoại động từ, câu này sau “visit” không có tân ngữ nên đây là câu bị động, “the Temple” là chủ ngữ chỉ vật số ít nên sửa lỗi sai “visits” thành “is visited”.

Exercise 4: Put the correct form of the verb in brackets

(Bài tập 4: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc)

Bài tập điền dạng đúng của từ câu bị động thì hiện tại đơn
Bài tập điền dạng đúng của từ trong ngoặc
  1. We (go) ………. to school by bus.
  2. The blue car (sell) ………..
  3. He (sell) ………. cars.
  4. Jane (take/ not) ………. ………. to school by her father.
  5. She (call) ………. her grandparents every Friday.
  6. The letters (type) ………..
  7. Milk (keep) ………. in the refrigerator.
  8. He (take) ………. his medicine every day.
  9. The old building (renovate) ………. every five years by the local council.
  10. Many challenges (face) ………. by the team in their current project.
Đáp ánGiải thích
1. go“by” ở đây nghĩa là bằng phương tiện nào, nếu tân ngữ trong câu bị động là sự vật thì dùng “with” thay vì “by” nên đây là câu chủ động, we là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên chia động từ số nhiều “go”.
2. is sold“sell” là ngoại động từ, câu này sau “sell” không có tân ngữ nên đây là câu bị động, “the blue car” là chủ ngữ chỉ vật số ít nên chia động từ thành “is sold”.
3. sells“sell” là ngoại động từ, câu này sau “sell” có tân ngữ nên đây là câu chủ động, he là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên chia động từ thành “sells”.
4. is not takenCuối câu có “by her father”, “take” là ngoại động từ, câu này sau “take” không có tân ngữ nên đây là câu bị động, Jane là chủ ngữ chỉ một người nên chia động từ thành “is not taken”.
5. calls“call” là ngoại động từ, câu này sau “call” có tân ngữ nên đây là câu chủ động, she là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên chia động từ thành “calls”.
6. are typed“type” là ngoại động từ, câu này sau “type” không có tân ngữ nên đây là câu bị động, “the letters” là chủ ngữ chỉ vật số nhiều nên chia động từ thành “are typed”.
7. is kept“keep” là ngoại động từ, câu này sau “keep” không có tân ngữ nên đây là câu bị động, “milk” là chủ ngữ chỉ danh từ không đếm được nên chia động từ thành “is kept”.
8. takes“take” là ngoại động từ, câu này sau “take” có tân ngữ nên đây là câu chủ động, he là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên chia động từ thành “takes”.
9. is renovatedCuối câu có “by the local council”, “renovate” là ngoại động từ, câu này sau “renovate” không có tân ngữ nên đây là câu bị động, “the old building” là chủ ngữ chỉ vật số ít nên chia động từ thành “is renovated”.
10. are facedCuối câu có “by the team”, “face” là ngoại động từ, câu này sau “face” không có tân ngữ nên đây là câu bị động, “many challenges” là chủ ngữ chỉ vật số nhiều nên chia động từ thành “are faced”.

Exercise 5: Rewrite the sentences using the present simple active or passive form.

(Bài tập 5: Viết lại câu hoàn chỉnh ở dạng chủ động hoặc bị động thì hiện tại đơn)

1. The house/ clean/ every weekend.

=> ……………………………………………………………………

2. He/ fix/ the car/ when/ it/ break down.

=> ……………………………………………………………………

3. Packages/ deliver to/ customers/ by the company/ every day.

=> ……………………………………………………………………

4. The cat/ chase/ the mouse/ around the house.

=> ……………………………………………………………………

5. My sister/ get dressed/ very quickly.

=> ……………………………………………………………………

6. Chair/ make/ from wood

=> ……………………………………………………………………

7. Julie/ get/ the kitchen/ clean/ by her husband.

……………………………………………………………………

8. Can/ your workbook/ bring to/ my desk?

=> ……………………………………………………………………

9. You/ go/ see/ the doctor/ twice a year?

=> ……………………………………………………………………

10. My mother/ be/ at the market. She/ be/ buy/ some fruit.

=> ……………………………………………………………………

1. The house is cleaned every weekend.

=> Giải thích: “clean” là ngoại động từ, sau “clean” không có tân ngữ nên đây là câu bị động, “the house” là chủ ngữ chỉ vật số ít nên chia động từ thành “is cleaned”.

2. He fixes the car when it breaks down.

=> Giải thích: “fix” là ngoại động từ có “the car” là tân ngữ nên đây là câu chủ động, he là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên chia động từ thành “fixes”; “it breaks down” nghĩa là “xe bị hỏng, không cần thiết phải có người/ vật tác động”

3. Packages are delivered to customers by the company every day.

=> Giải thích: “deliver” là ngoại động từ, sau “deliver” không có tân ngữ nên đây là câu bị động, “packages” là chủ ngữ chỉ vật số nhiều nên chia động từ thành “are delivered”.

4. The cat chases the mouse around the house.

=> Giải thích: Câu này có cấu trúc S + V1 + O nên đây là câu chủ động, “the cat” là chủ ngữ chỉ vật số ít nên chia động từ thành “chases”.

5. My sister gets dressed very quickly.

=> Giải thích: “get dressed” nghĩa là thay đồ, cấu trúc “get + V3” ở đây chỉ tình huống người thực hiện hành động trực tiếp nên đây là câu chủ động, “my sister là chủ ngữ chỉ người số ít nên động từ chia thành “gets dressed”.

6. Chair is made from wood.

=> Giải thích: “make” là ngoại động từ, sau “make” không có tân ngữ nên đây là câu bị động, “chair” là chủ ngữ chỉ vật số ít nên chia động từ thành “is made”.

7. Julie gets the kitchen cleaned by her husband.

=> Giải thích: Đây là cấu trúc nhờ vả ở dạng bị động “S+ get/ gets something + V3/ ed + by someone”

8. Can your workbook be brought to my desk?

=> Giải thích: “bring” là ngoại động từ, sau “bring” không có tân ngữ nên đây là câu bị động, vì câu hỏi Yes/ no bắt đầu bằng modal verb “Can” nên động từ chia thành “be brought”.

9. Do you go see the doctor twice a year?

=> Giải thích: Câu này có cấu trúc S + V1 + O nên đây là câu chủ động, vì đây là câu hỏi Yes/ no, chủ ngữ là ngôi thứ hai “you” nên câu hoàn chỉnh là “Do you + V0?”

10. I have my phone fixed by my brother.

=> Giải thích: Đây là cấu trúc nhờ vả ở dạng bị động “S+ have/ has something + V3/ ed + by someone”.

Exercise 6: Change the following questions into the present simple passive form

(Bài tập 6: Chuyển các câu hỏi sau sang dạng bị động thì hiện tại đơn)

1. Do you send invitations via email?

=> ……………………………………………………………………

2. Where do they hold the annual conference?

=> ……………………………………………………………………

3. Does the team practice basketball every day?

=> ……………………………………………………………………

4. Why do they wear uniforms at work?

=> ……………………………………………………………………

5. Do they recycle plastic bottles?

=> ……………………………………………………………………

6. Where does he park his car?

=> ……………………………………………………………………

7. How many cars does the company produce every month?

=> ……………………………………………………………………

8. Does the teacher explain the lesson thoroughly?

=> ……………………………………………………………………

9. What time can all students hand in their assignments?

=> ……………………………………………………………………

10. Who operates the printing machines in the factory?

=> ……………………………………………………………………

1. Are invitations sent via email?

=> Giải thích: Ở câu hỏi chủ động, “you” là chủ ngữ, “send” là động từ, “invitations” là tân ngữ. Khi chuyển sang dạng bị động, động từ chia bị động theo chủ ngữ chính là “invitations”, “you” là đối tượng không xác định nên ta có thể bỏ “by you”.

2. Where is the annual conference held?

=> Giải thích: Ở câu hỏi chủ động, “they” là chủ ngữ, “hold” là động từ, “the annual conference” là tân ngữ. Khi chuyển sang dạng bị động, động từ chia bị động theo chủ ngữ chính là “the annual conference”, “they” là đối tượng không xác định nên ta có thể bỏ “by them”.

3. Is basketball practiced by the team everyday?

=> Giải thích: Ở câu hỏi chủ động, “the team” là chủ ngữ, “practice” là động từ, “basketball” là tân ngữ. Khi chuyển sang dạng bị động, động từ chia bị động theo chủ ngữ chính là “basketball”, “everyday” là trạng từ chỉ thời gian nên đứng ở vị trí sau “by the team”.

4. Why are uniforms worn at work?

=> Giải thích: Ở câu hỏi chủ động, “they” là chủ ngữ, “wear” là động từ, “uniforms” là tân ngữ. Khi chuyển sang dạng bị động, động từ chia bị động theo chủ ngữ chính là “uniforms”, “they” là đối tượng không xác định nên ta có thể bỏ “by them”, “at work” là trạng từ chỉ nơi chốn nên vị trí đứng trước “by O”.

5. Are plastic bottles recycled?

=> Giải thích: Ở câu hỏi chủ động, “they” là chủ ngữ, “recycle” là động từ, “plastic bottles” là tân ngữ. Khi chuyển sang dạng bị động, động từ chia bị động theo chủ ngữ chính là “plastic bottles”, “they” là đối tượng không xác định nên ta có thể bỏ “by them”.

6. Where is his car parked?

=> Giải thích: Ở câu hỏi chủ động, “he” là chủ ngữ, “park” là động từ, “his car” là tân ngữ. Khi chuyển sang dạng bị động, động từ chia bị động theo chủ ngữ chính là “his car”, “he” là đối tượng không xác định nên ta có thể bỏ “by him”.

7. How many cars are produced by the company every month?

=> Giải thích: Ở câu hỏi chủ động, “the company” là chủ ngữ, “produce” là động từ, “cars” là tân ngữ. Khi chuyển sang dạng bị động, động từ chia bị động theo chủ ngữ chính là “cars”, “every month” là trạng từ chỉ thời gian nên đứng ở vị trí sau “by the company”.

8. Is the lesson explained thoroughly by the teacher?

=> Giải thích: Ở câu hỏi chủ động, “the teacher” là chủ ngữ, “explain” là động từ, “the lesson” là tân ngữ. Khi chuyển sang dạng bị động, động từ chia bị động theo chủ ngữ chính là “the lesson”, sau động từ phân từ là “by the teacher”.

9. What time can all students’ assignments be handed in?

=> Giải thích: Ở câu hỏi chủ động, “all students” là chủ ngữ, “hand in” là động từ, “their assignments” là tân ngữ. Khi chuyển sang dạng bị động, chủ ngữ chính trong câu là “their assignments”, tuy nhiên “their” là tính từ sở hữu thay cho “all students” nên chủ ngữ đầy đủ là “all students’ assignments” , động từ bị động chia theo modal verb là “What time + can + S + be V3/ ed?”, sau động từ phân từ là “by them” nên có thể bỏ.

10. By whom are the printing machines operated in the factory?

=> Giải thích: Ở câu hỏi chủ động, “who” là chủ ngữ hỏi ai/ người nào,, “operate” là động từ, “the printing machines” là tân ngữ. Khi chuyển sang dạng bị động, động từ chia bị động theo chủ ngữ chính là “the printing machines”, “by whom” được chuyển thể từ “who” nên cả câu có nghĩa là “Những máy in trong nhà máy được ai vận hành?”

Exercise 7: Change the following sentences into the present simple active form

(Bài tập 7: Chuyển các câu sau sang dạng chủ động thì hiện tại đơn)

1. The seats are reserved by the passengers.

=> ……………………………………………………………………

2. What time is lunch served in the cafeteria (by them)?

=> ……………………………………………………………………

3. The clothes are washed by the laundry service.

=> ……………………………………………………………………

4. Where is the equipment stored (by them)?

=> ……………………………………………………………………

5. The medication is prescribed by the doctor.

=> ……………………………………………………………………

6. Are training sessions organized by the company?

=> ……………………………………………………………………

7. The groceries are bought at the supermarket (by them).

=> ……………………………………………………………………

8. Are special dishes cooked by the chef on weekends?

=> ……………………………………………………………………

9. The rules are followed by all the employees.

=> ……………………………………………………………………

10. By whom is the software updated regularly?

=> ……………………………………………………………………

1. The passengers reserve the seats.

=> Giải thích: Trong câu bị động, “the seats” trở thành chủ ngữ chịu hành động “are reserved” bởi tân ngữ “by the passengers”. Khi chuyển sang dạng chủ động, “the passengers” trở thành chủ ngữ chỉ người số nhiều nên động từ chia thành “reserve” và “the seats” thành tân ngữ.

2. What time do they serve lunch in the cafeteria?

=> Giải thích: Ở câu hỏi bị động, “lunch” là chủ ngữ chịu hành động “What time is … served …?” bởi tân ngữ “by them”. Khi chuyển sang dạng chủ động, “they” trở thành chủ ngữ, động từ chia thành “What time do … serve …?” và “lunch” thành tân ngữ.

3. The laundry service washes the clothes.

=> Giải thích: Trong câu bị động, “the clothes” trở thành chủ ngữ chịu hành động “are washed” bởi tân ngữ “by the laundry service”. Khi chuyển sang dạng chủ động, “the laundry service” trở thành chủ ngữ chỉ vật số ít nên động từ chia thành “washes” và “the clothes” thành tân ngữ.

4. Where do they store the equipment?

=> Giải thích: Ở câu hỏi bị động, “the equipment” là chủ ngữ chịu hành động “Where is … stored …?” bởi tân ngữ “by them”. Khi chuyển sang dạng chủ động, “they” trở thành chủ ngữ, động từ chia thành “Where do … store …?” và “the equipment” thành tân ngữ.

5. The doctor prescribes the medication.

=> Giải thích: Trong câu bị động, “the medication” trở thành chủ ngữ chịu hành động “is prescribed” bởi tân ngữ “by the doctor”. Khi chuyển sang dạng chủ động, “the doctor” trở thành chủ ngữ chỉ người số ít nên động từ chia thành “prescribes” và “the medication” thành tân ngữ.

6. Does the company organize training sessions?

=> Giải thích: Ở câu hỏi bị động, “training sessions” là chủ ngữ chịu hành động “Are … organized …?” bởi tân ngữ “by the company”. Khi chuyển sang dạng chủ động, “the company” trở thành chủ ngữ, động từ chia thành “Does … organize …?” và “training sessions” thành tân ngữ.

7. They buy the groceries at the supermarket.

=> Giải thích: Trong câu bị động, “the groceries” trở thành chủ ngữ chịu hành động “are bought” bởi tân ngữ “by them”. Khi chuyển sang dạng chủ động, “they” trở thành chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều nên động từ chia thành “buy” và “the groceries” thành tân ngữ.

8. Does the chef cook special dishes on weekends?

=> Giải thích: Ở câu hỏi bị động, “special dishes” là chủ ngữ chịu hành động “Are … cooked  …?” bởi tân ngữ “by the chef”. Khi chuyển sang dạng chủ động, “the chef” trở thành chủ ngữ, động từ chia thành “Does … cook …?” và “special dishes” thành tân ngữ.

9. All the employees follow the rules.

=> Giải thích: Trong câu bị động, “the rules” trở thành chủ ngữ chịu hành động “are followed” bởi tân ngữ “by all the employees”. Khi chuyển sang dạng chủ động, “all the employees” trở thành chủ ngữ chỉ người số nhiều nên động từ chia thành “follow” và “the rules” thành tân ngữ.

10. Who updates the software regularly?

=> Giải thích: Ở câu hỏi bị động, “the software” là chủ ngữ chịu hành động “By whom is … updated …?”. Khi chuyển sang dạng chủ động, “who” trở thành chủ ngữ thực hiện hành động chính nên động từ chia theo “who” thành “updates” và “the software” thành tân ngữ.

Exercise 8: Change the following sentences into the present simple passive form with perception verbs

(Bài tập 8: Chuyển các câu sau sang dạng bị động thì hiện tại đơn với động từ chỉ giác quan)

1. I see him ride a bike every morning.

=> ……………………………………………………………………

2. He hears the dog barking loudly.

=> ……………………………………………………………………

3. She sees John planting flowers in the garden.

=> ……………………………………………………………………

4. We notice the cat scratching our furniture.

=> ……………………………………………………………………

5. He watches the waves crashing against the rocks.

=> ……………………………………………………………………

6. My parents notice me retreating into my own world.

=> ……………………………………………………………………

7. I watch my favorite team play basketball in the indoor sports stadium.

=> ……………………………………………………………………

8. She hears some students eat sneakily in her class.

=> ……………………………………………………………………

9. They see their kids playing in the park.

=> ……………………………………………………………………

10. I hear the neighbors arguing next door.

=> ……………………………………………………………………

1. He is seen to ride a bike every morning.

=> Giải thích: Trong câu bị động, “he” trở thành chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, “see” là động từ chỉ giác quan nên chia thành “is seen”, “ride” là động từ phụ “V bare” nên chia bị động thành “to ride”.

2. The dog is heard barking loudly.

=> Giải thích: Trong câu bị động, “the dog” trở thành chủ ngữ chỉ vật số ít, “hear” là động từ chỉ giác quan nên chia thành “is heard”, “barking” là động từ phụ “V-ing” nên chia bị động giữ nguyên “V-ing”.

3. John is seen planting flowers in the garden.

=> Giải thích: Trong câu bị động, “John” trở thành chủ ngữ chỉ người số ít, “see” là động từ chỉ giác quan nên chia thành “is seen”, “planting” là động từ phụ “V-ing” nên chia bị động giữ nguyên “V-ing”.

4. The cat is noticed scratching our furniture.

=> Giải thích: Trong câu bị động, “the cat” trở thành chủ ngữ chỉ vật số ít, “notice” là động từ chỉ giác quan nên chia thành “is noticed”, “scratching” là động từ phụ “V-ing” nên chia bị động giữ nguyên “V-ing”.

5. The waves are watched crashing against the rocks.

=> Giải thích: Trong câu bị động, “the waves” trở thành chủ ngữ chỉ vật số nhiều, “watch” là động từ chỉ giác quan nên chia thành “are watched”, “crashing” là động từ phụ “V-ing” nên chia bị động giữ nguyên “V-ing”.

6. I am noticed retreating into my own world by my parents.

=> Giải thích: Trong câu bị động, “I” trở thành chủ ngữ ngôi thứ nhất, “notice” là động từ chỉ giác quan nên chia thành “am noticed”, “retreating” là động từ phụ “V-ing” nên chia bị động giữ nguyên “V-ing”, cuối câu là “by my parents”

7. My favorite team is watched to play basketball in the indoor sports stadium.

=> Giải thích: Trong câu bị động, “my favorite team” trở thành chủ ngữ số ít, “watch” là động từ chỉ giác quan nên chia thành “is watched”, “play” là động từ phụ “V bare” nên chia bị động thành “to play”.

8. Some students are heard to eat sneakily in her class.

=> Giải thích: Trong câu bị động, “some students” trở thành chủ ngữ chỉ người số nhiều, “hear” là động từ chỉ giác quan nên chia thành “are heard”, “eat” là động từ phụ “V bare” nên chia bị động thành “to eat”.

9. Their kids are seen playing in the park.

=> Giải thích: Trong câu bị động, “their kids” trở thành chủ ngữ chỉ người số nhiều, “see” là động từ chỉ giác quan nên chia thành “are seen”, “playing” là động từ phụ “V-ing” nên chia bị động giữ nguyên “V-ing”.

10. The neighbors are heard arguing next door.

=> Giải thích: Trong câu bị động, “the neighbors” trở thành chủ ngữ chỉ người số nhiều, “hear” là động từ chỉ giác quan nên chia thành “are heard”, “arguing” là động từ phụ “V-ing” nên chia bị động giữ nguyên “V-ing”.

Xem thêm:

3. Download trọn bộ 100+ bài tập bị động thì hiện tại đơn

Ngoài việc liệt kê ra 8 dạng bài tập bị động thì hiện tại đơn ở trên kèm đáp án để bạn thực hành trực tiếp trên website, thì mình còn gửi tặng bạn “món quà” là file pdf hơn 100+ bài tập của điểm ngữ pháp này để bạn có thể luyện tập thêm tại nhà hoặc bất cứ nơi nào bạn muốn. Chờ gì mà không tải thôi nào!

4. Kết luận

Sau khi thực hành xong các dạng bài tập bị động thì hiện tại đơn mà mình tổng hợp ở trên sẽ giúp bạn hình nắm chắc hơn về điểm ngữ pháp này. Để đảm bảo rằng bạn sẽ nằm lòng được nội dung bài học hôm nay, thì hãy tập trung vào những điểm quan trọng sau đây:

  • Phân biệt chính xác người hoặc đối tượng thực hiện hành động trong câu.
  • Nhận biết đúng chủ ngữ là danh từ số ít hoặc số nhiều để chia động từ một cách chính xác.
  • Hiểu rõ rằng sau trợ động từ “do/ does” động từ sẽ ở dạng nguyên mẫu (V_inf).
  • Tránh nhầm lẫn với thì hiện tại tiếp diễn và làm quen với các dấu hiệu nhận biết.

Hãy thực hành mà không xem đáp án trước, sau đó tự kiểm tra và ghi lại những phần bạn sai. Phương pháp này giúp ghi nhớ kiến thức và tránh lặp lại những lỗi.

Đừng ngần ngại chia sẻ ý kiến hoặc thắc mắc. Đội ngũ cố vấn học thuật của IELTS Vietop luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn. Chúc bạn thành công trong hành trình học tiếng Anh của mình!

Tài liệu tham khảo:

  • Simple present tense: https://www.grammarly.com/blog/simple-present/ – Accessed 14 Oct. 2023.
  • Present simple: https://ell.brainpop.com/level3/unit1/lesson1/summary/ – Accessed 14 Oct. 2023.

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra