Thì hiện tại đơn (Simple Present) và cách dùng thì hiện tại đơn trong bài thi IELTS

Trang Nguyen Trang Nguyen
04.12.2019

Thì hiện tại đơn (Simple Present) là điểm ngữ pháp cơ bản và phổ biến nhất trong kì thi IELTS. Bài học này sẽ giúp các bạn tìm hiểu và ghi nhớ kiến thức kèm các thì hiện tại đơn, cùng tìm hiểu nhé!

A. Lý thuyết về thì hiện tại đơn

Định nghĩa thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn (Simple Present) là thì dùng để diễn đạt một hành động hay sự việc mang tính thường xuyên, theo thói quen hoặc lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian ở hiện tại.

Example: The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt Trời mọc ở đằng Đông và lặn ở đằng Tây.)

Cách dùng thì hiện tại đơn

  • Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một hoạt động hay thói quen lặp lại thường xuyên

Ví dụ: I usually read the newspaper in the morning.

  • Thì hiện tại đơn dùng để chỉ một sự thật, chân lý hiển nhiên

Ví dụ: Babies cry; birds fly

Cách hình thành câu hiện tại đơn với động từ to be

Câu khẳng định

I am

He-She-It is

You-We-They are

Ví dụ:

– He is a teacher.

– They are teachers.

Câu phủ định

I am not

He-She-It is not

You-We-They are not

Ví dụ:

– I’m not fat.

– He is not my friend.

Câu nghi vấn

Are you-we-they?

Is he-she-it ?

Ví dụ:

– Are you a lawyer? Yes, I am./ No, I’m not.

Cách hình thành câu hiện tại đơn với động từ thường

Câu khẳng định

I-You-We-They work.

He-She-It works.

Ví dụ:

– She usually goes to bed at 10pm.

– She goes to school.

Câu phủ định

I-You-We-They do not work.

He-She-It does not work.

Ví dụ:

– She doesn’t work at the company.

– I don’t buy it.

Câu hỏi

Do you-we-they work?

Does he-she-it work?

Ví dụ:

Q: Does he go to work by car?
A: Yes, he does./ No, he doesn’t.

Cách đổi dạng động từ ở ngôi thứ 3 số ít

Các từ kết thúc bằng các kí tự “o, s, ch, x, sh, z” khi đi với chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít sẽ được thêm “es”.

Example: watch – watches, wash – washes, mix – mixes, miss – misses,….

  • She watches romantic comedies every night.
  • My mother washes her motorbike once a year.
  • My brother mixes clothes very well.
  • He usually misses the train.

Các từ kết thúc bằng “y”, nếu trước “y” là nguyên âm thì ta giữ nguyên y và thêm “s” và nếu là phụ âm thì đổi thành “i + es”.

Example: study – studies, copy – copies,

  • Ronaldo often flies to Spain to meet his idol.

Các động từ bình thường khác thì thêm “s” ở cuối

  • He really likes her.
  • My stepmom sits behind my aunt.
  • She reads me bedtime stories every night.

Các dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Trạng từ chỉ tần suất chính là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

  • Always (luôn luôn)
  • Usually (thường xuyên)
  • Often (thường xuyên)
  • Frequently (thường xuyên)
  • Sometimes (thỉnh thoảng)
  • Seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi)
  • Hardly (hiếm khi)
  • Never (không bao giờ)
  • Generally (nhìn chung)
  • Regularly (thường xuyên)

Ví dụ:

We usually go to the beach. (Chúng tôi thường xuyên đi biển.)

He always drinks lots of beer. (Anh ấy luôn luôn uống nhiều bia.)

Ngoài ra, các từ sau đây cũng là dấu hiệu cho thì hiện tại đơn:

  • Every day, every week, every month, every year, every morning…(mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm).
  • Daily, weekly, monthly, quarterly, yearly (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm)

Ví dụ:

We watch TV every afternoon. (Chúng tôi xem truyền hình mỗi trưa.)

I play volleyball weekly. (Tôi chơi bóng chuyền mỗi tuần.)

Đặc biệt, cần chú ý đến các từ dưới đây để nhận biết dấu hiệu của thì hiện tại đơn:

  • Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..mỗi ngày/ tuần/ tháng/ năm)

Ví dụ:

She goes to the market three times a month. (Cô ấy ra chợ 3 lần mỗi tháng.)

They go camping once a week. (Họ đi cắm trại mỗi tuần một lần.)

Vị trí của các trạng từ chỉ tần suất trong câu thì hiện tại đơn

Các từ nhận biết thì hiện tại đơn này thường đứng trước động từ thường, đứng sau động từ to be và trợ động từ (Always, often, usually, sometimes, rarely, seldom,…).

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 40%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

B. Cách dùng thì hiện tại đơn trong bài thi IELTS

Mở đầu Writing task 1/2 và Speaking part 1/2/3 

Ví dụ:

  • I am a third-year student in Information Technology. (Tôi đang là sinh viên năm thứ ba học ngành Công nghệ thông tin) (Mở đầu – Speaking part 1)
  • I think students should go to universities rather than vocational training courses. (Tôi nghĩ rằng sinh viên nên học đại học hơn là học nghề) (Mở đầu – Speaking part 3)
  • Well, my most favorite item of clothing is the yellow crop-top. (Món đồ tôi thích nhất là chiếc áo crop-top màu vàng) (Mở đầu – Speaking part 2 – “Describe your most favorite item of clothing” – Mô tả món đồ mà bạn yêu thích nhất)

Mô tả sự thật trong Speaking part 1/2/3

Ví dụ:

  • Advertisements are very relaxing and eye-catching. (Quảng cáo rất mang tính giải trí và bắt mắt) (Sự thật)
  • Justin Bieber is famous all over the world. (Justin Bieber nổi tiếng trên toàn thế giới) (Sự thật)

Ngoài thì hiện tại đơn, các bạn cần học đầy đủ các thì khác để củng cố kiến thức nền tảng của mình. Xem chi tiết tất cả các thì trong Tiếng Anh.

Để lại thông tin bên dưới để được tư vấn miễn phí

Nếu bạn đang quan tâm các khóa học tại IELTS Vietop, hãy để lại thông tin bên dưới để nhận ưu đãi 30% học phí và lộ trình học phù hợp.
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Xem thêm:

Thì quá khứ đơn

Thì hiện tại hoàn thành

C. Bài tập về thì hiện tại đơn

Bài tập thì hiện tại đơn (có kèm đáp án cuối bài)

Exercise 1: Gạch chân động từ và thêm “s” hoặc “es” nếu cần thiết

  1. A dog bark – barks
  2. Rivers flow toward the sea.
  3. My mother worry about me.
  4. A student buy a lot of books at the beginning of each term.
  5. Airplanes fly all around the world.
  6. Mr. Wong teach Chinese at the university.
  7. The teacher ask us a lot of questions in class every day.
  8. Mr. Cook watch game shows on TV every evening.

Exercise 2: Hoàn thành câu hiện tại đơn với từ cho trong ngoặc

  1. Julie …… doesn’t …… (not / drink) tea very often.
  2. What time ………………………… (the banks / close) here?
  3. I’ve got a car, but I ………………………… (not / use) it much.
  4. ‘Where ………………………… (Ricardo / come) from?’ ‘From Cuba.’
  5. ‘What ………………………… (you /do)?’ I’m an electrician.’
  6. It ………………………… (take) me an hour to get to work. How long ………………………… (it/take) you?
  7. Look at this sentence. …………………………. (this word /mean)?
  8. David isn’t very fit. He ………………………… (not / do) any sport.

Exercise 3: Hoàn thành câu hiện tại đơn với từ được cho trong bảng

  1. The earth goes round the sun.
  2. Rice doesn’t grow in Britain.
  3. The sun …………………………in the east.
  4. Bees …………………………… honey.
  5. Vegetarians ………………………… meat
  6. An atheist ………………………… in God

Exercise 4: Đặt những câu hỏi thì hiện tại đơn để hỏi một bạn gái tên Lisa về bản thân và gia đình của Lisa

1. You know that Lisa plays tennis. You want to know how often. Ask her.

How often do you play tennis?

2. Perhaps Lisa’s sister plays tennis too. You want to know. Ask Lisa.

………………………………………………………………………………….

3. You know that Lisa reads a newspaper every day. You want to know which one. Ask her.

………………………………………………………………………………….

4. You know that Lisa ‘s brother works. You want to know what he does. Ask Lisa.

………………………………………………………………………………….

5. You know that Lisa goes to the cinema a lot. You want to know how often. Ask her.

………………………………………………………………………………….

6. You don’t know where Lisa’s grandparents live. You want to know. Ask Lisa.

………………………………………………………………………………….

Đáp án

Exercise 1: 
  • 3. worries
  • 4. buys
  • 6. teaches
  • 7. asks
  • 8. watches
Exercise 2:
  • 2. do the banks close
  • 3. don’t use
  • 4. does Ricardo come
  • 5. do you do
  • 6. takes … does it take
  • 7. does this word mean
  • 8. doesn’t do
Exercise 3:
  • 3. rises
  • 4. make
  • 5. don’t eat
  • 6. doesn’t believe
  • 7. translates
  • 8. don’t tell
  • 9. flows
Exercise 4:
  • 2. Does your sister play tennis?
  • 3. Which newspaper do you read?
  • 4. What does your brother do?
  • 5. How often do you go to the cinema?
  • 6. Where do your grandparents live?

Trên đây là tất cả những kiến thức về thì hiện tại đơn trong tiếng Anh, IELTS Vietop tin chắc các bạn đã nắm chắc lý thuyết về thì hiện tại đơn là gì cũng như cách ứng dụng chúng để giải bài tập. Các bạn hãy áp dụng một cách hiệu quả trong bài thi IELTS để đạt được kết quả tốt nhất. Chúc bạn học tập thật tốt và đạt được số điểm mong muốn.

Vietop hiện đang có chương trình hỗ trợ kiểm tra trình độ tiếng Anh bản thân miễn phí. Nhanh tay đặt hẹn để được tư vấn nhé.

IELTS Vietop

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra