Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

Trọn bộ bài tập viết lại câu mệnh đề quan hệ có đáp án chi tiết

Trang Đoàn
Trang Đoàn
08.05.2024

Mệnh đề quan hệ (relative clause) là dạng bài thường xuất hiện trong các bài thi từ tốt nghiệp THPT cho đến TOEIC, IELTS, … Đối với nhiều người học, dạng mệnh đề thường gây khó khăn trong việc phân biệt hai loại mệnh đề và xác định đại từ quan hệ, …

Vì vậy, để bạn có cơ sở hiểu và sử dụng chủ điểm ngữ pháp này cho đúng, mình đã tổng hợp kiến thức và cung cấp bài tập viết lại câu mệnh đề quan hệ giúp bạn:

Nào! Cùng bắt tay vào luyện tập thôi!

1. Ôn tập lý thuyết viết lại câu mệnh đề quan hệ

Trước khi bắt đầu làm bài tập, hãy cùng mình nằm lòng toàn bộ lý thuyết câu mệnh đề quan hệ dưới đây.

Tóm tắt lý thuyết
1. Định nghĩa:
Mệnh đề quan hệ (relative clause) là mệnh đề phụ thuộc được sử dụng để bổ nghĩa cho danh từ – là chủ ngữ hoặc tân ngữ của câu.
2. Cấu trúc mệnh đề quan hệ:
2.1. Mệnh đề quan hệ đứng sau chủ ngữ:
– S + (Đại từ quan hệ + S + V + O) + V + O.
– S + (Đại từ quan hệ + V + O) + V + O.
2.2. Mệnh đề quan hệ đứng sau tân ngữ:
– S + V + O + (Đại từ quan hệ + S + V + O).
– S + V + O + (Đại từ quan hệ + V + O).
3. Các loại từ dùng trong mệnh đề quan hệ
3.1. Đại từ liên hệ xác định:
People:
Chủ ngữ (S): Who (that)
Tân ngữ (O): Whom/ who (that)
Giới từ (Prep): Prep + whom/ who (that) … + prep
Sở hữu cách (Possessive): whose + N
Things: 
– Chủ ngữ (S): Which (that)
– Tân ngữ (O): Which (that)
– Giới từ (Prep): Prep + which/ Which (that) … + prep
– Sở hữu cách của danh từ (Possessive): The + N + of which/ whose + N
3.2. Đại từ liên hệ không xác định:
People:
– Chủ ngữ (S): …, who …, 
– Tân ngữ (O): …, whom …,
– Giới từ (Prep): …, prep + whom …,/ …, who (m) … prep …,
– Sở hữu cách (Possessive): …, whose + N, …
Things: 
– Chủ ngữ (S): …, which …, 
– Tân ngữ (O): …, which …,
– Giới từ: …, prep + which …, … which … prep …,
– Sở hữu cách: …, the + N + of which …,/ …, whose + N, …
3.3. Trạng từ quan hệ:
– When: Mệnh đề chỉ thời gian, đồng nghĩa in/ on/ at which.
– Where: Mệnh đề chỉ nơi chốn, đồng nghĩa in/ at/ to which.
– Why: Mệnh đề chỉ lý do, đồng nghĩa for which.
4. Cách rút gọn mệnh đề quan hệ:
4.1. Đại từ quan hệ là tân ngữ:
Có thể lược bỏ who, whom, which, that trong mệnh đề quan hệ xác định (mệnh đề không có dấu phẩy), khi gặp vai trò tân ngữ.
E.g.: It is the best movie (that) we have ever seen. (Đây là bộ phim hay nhất chúng tôi từng xem.)
4.2. Đại từ quan hệ là chủ ngữ:
– Rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động bằng cách dùng V_ing. (Trường hợp đặc biệt: Động từ rút gọn “being” thì có thể lược bỏ, “having” thì có thể đổi thành “with”)
E.g.: The man speaking (who spoke) to Mark is my father. (Người đàn ông đang nói chuyện với Mark là bố tôi.)
– Rút gọn mệnh đề quan hệ bị động bằng cách dùng V3/ ed.
E.g.: The headphone bought (which was bought) last week should be repaired. (Chiếc tai nghe được mua tuần trước nên được sửa chữa.)
– Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng to Verb khi:
+ Danh từ đứng trước có các cụm từ bổ nghĩa là the first, the second, the last, the only hoặc dạng so sánh nhất.
+ Có động từ have/ had.
+ Đầu câu là here (to be), there (to be).
E.g.: Mary was the last person to get (that got) the news. -> John was the last person to get the news.
4.3. Đại từ quan hệ là danh từ/ cụm danh từ/ cụm giới từ
Cấu trúc: S + be + danh từ/ cụm danh từ/ cụm giới từ thì ta rút gọn câu bằng cách loại bỏ “who”, “which” và “be”.
E.g.: 
– We visited Barcelona, (which is) a city in northern Spain. (Chúng tôi đến thăm Barcelona, một thành phố ở miền bắc Tây Ban Nha.)
– I bought a hat which is very fashionable. => I bought a very fashionable hat. (Tôi đã mua một chiếc mũ rất thời trang.)
5. Một số lưu ý khi sử dụng câu mệnh đề quan hệ:
5.1. Cách dùng that trong mệnh đề quan hệ:
– That không được sử dụng trong mệnh đề liên hệ không xác định (mệnh đề có dấu phẩy).
– That không được dùng sau giới từ, nếu dùng that thì giới từ phải đưa ra cuối mệnh đề.
– Bắt buộc sử dụng that trong các trường hợp:
+ Danh từ gồm cả người và vật.
+ Sau các đại từ: Everything, something, nothing, all, little, few, much, none, only.
+ Sau “it is …”.
+ Sau dạng so sánh nhất (superlative).
5.2. Cách sử dụng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ:
– Danh từ riêng.
– Có tính từ sở hữu hoặc sở hữu cách trong cụm danh từ.
– Danh từ mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa là một vật thể độc nhất.
– Có this, that, these, those đứng trước danh từ.
(*) Lưu ý: Khi cần có dấu phẩy, ta không được dùng đại từ that (chỉ dùng who, whom, which, whose, where và when), và không được bỏ đại từ làm tân ngữ.
5.3. Trước of whom/ of which, ta có thể dùng:
– Từ hạn định: Some, any, none, all, both, several, enough, many, few, neither.
– Thành ngữ chỉ số lượng: A number, half, the majority.
– Dạng so sánh nhất (superlative).
5.4. Một số lưu ý khác:
– Có thể sử dụng what thay thế cho the thing that.
– Có thể sử dụng which thay cho cả mệnh đề trước.
– Có thể thay thế whose bằng of which mà không làm thay đổi nghĩa.
– Không sử dụng trạng từ quan hệ ở vị trí chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Để thuận tiện cho việc học ngữ pháp, bạn hãy lưu lại hình ảnh chứa đựng key takeaways liên quan mệnh đề quan hệ sau:

Ôn tập lý thuyết viết lại câu mệnh đề quan hệ
Ôn tập lý thuyết viết lại câu mệnh đề quan hệ

Xem thêm:

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

2. Bài tập viết lại câu mệnh đề quan hệ

Sau khi đã ôn tập lý thuyết xong, bạn hãy thực hành các bài tập viết lại câu mệnh đề quan hệ dưới đây để nằm lòng kiến thức ngữ pháp này. Một số dạng bài tập để bạn ôn luyện bao gồm:

  • Kết hợp 2 câu lại thành 1 câu bằng cách sử dụng mệnh đề quan hệ.
  • Dùng đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ để nối từng cặp câu thành 1 một câu.
  • Viết lại các câu dưới bằng cách sử dụng mệnh đề quan hệ rút gọn.
  • Sử dụng đại từ quan hệ với giới từ để liên kết các câu lại với nhau.
  • Hoàn thành câu mệnh đề quan hệ.

Exercise 1: Combine two sentences into one, using relative clause

(Bài tập 1: Kết hợp 2 câu lại thành 1 câu bằng cách sử dụng mệnh đề quan hệ)

1. We spent our holiday in Scotland last year. It is in the north of Great Britain.

=> We spent ……………………………………………………………………

2. People live in Scotland. They are called Scots.

=> People ………………………………………………………………………..

3. We first went to Edinburgh. It is the capital of Scotland.

=> We first ……………………………………………………………………….

4. Arthur Conan Doyle was born in Edinburgh. He wrote the Sherlock Holmes stories.

=> Arthur Conan Doyle ……………………………………………………..

5. Then we visited a lake. It is in the Highlands.

=> The lake ………………………………………………………………………

6. Loch Ness is 37 km long. People know it for its mysterious monster – Nessie.

=> Loch Ness ……………………………………………………………………

7. There we met an old man. He told us that he had seen Nessie.

=> There we met ……………………………………………………………….

8. We then traveled to a mountain. It is near the town of Fort William.

=> We then ………………………………………………………………………

9. The mountain is the highest mountain in Great Britain. It is called Ben Nevis.

=> The mountain ……………………………………………………………….

10. I sent you a postcard. It was written on the summit of Ben Nevis.

=> The postcard​​​ ………………………………………………………………..

1. We spent our holidays in Scotland, which is in the north of Great Britain, last year.

=> Giải thích: “It” trong mệnh đề 2 thay thế cho danh từ riêng chỉ địa danh “Scotland”, đóng vai trò làm chủ ngữ nên ta dùng đại từ quan hệ “which” và thêm dấu phẩy.

2. People who/ that are called Scots, live in Scotland.

=> Giải thích: “They” trong mệnh đề 2 thay thế cho danh từ chỉ người “people”, đóng vai trò làm chủ ngữ nên ta dùng đại từ quan hệ “who/ that”.

3. We first went to Edinburgh, which is the capital of Scotland.

=> Giải thích: “It” trong mệnh đề 2 thay thế cho danh từ riêng chỉ địa danh “Edinburgh”, đóng vai trò làm chủ ngữ nên ta dùng đại từ quan hệ “which” và thêm dấu phẩy.

4. Arthur Conan Doyle, who wrote the Sherlock Holmes stories, was born in Edinburgh.

=> Giải thích: “He” trong mệnh đề 2 thay thế cho danh từ riêng chỉ người “Arthur Conan Doyle”, đóng vai trò làm chủ ngữ nên ta dùng đại từ quan hệ “who” và thêm dấu phẩy.

5. The lake (which/ that) we then visited is in the Highlands.

=> Giải thích: “A lake” trong mệnh đề 1 là danh từ chỉ vật, đóng vai trò làm tân ngữ nên khi chuyển sang mệnh đề quan hệ, ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ “which/ that”.

6. Loch Ness, which people know for its friendly monster – Nessie, is 37 km long.

=> Giải thích: “It” trong mệnh đề 2 thay thế cho danh từ riêng chỉ con vật “Loch Ness”, đóng vai trò làm tân ngữ nên ta dùng đại từ quan hệ “which” và thêm dấu phẩy. 

7. There we met an old man who/ that told us that he had seen Nessie.

=> Giải thích: “He” trong mệnh đề 2 thay thế cho danh từ chỉ người “an old man”, đóng vai trò chủ ngữ nên ta dùng đại từ quan hệ “who/ that”.

8. We then traveled to a mountain which/ that is near the town of Fort William.

=> Giải thích: “It” trong mệnh đề 2 thay thế cho danh từ chỉ vật “a mountain”, đóng vai trò làm chủ ngữ nên ta dùng đại từ quan hệ “which/ that”. 

9. The mountain, which is the highest mountain in Great Britain, is called Ben Nevis.

=> Giải thích: “It” trong mệnh đề 2 thay thế cho danh từ chỉ vật “the mountain”, đóng vai trò làm chủ ngữ nên ta dùng đại từ quan hệ “which”. Danh từ mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa là vật thể độc nhất (núi lớn nhất tại Đảo Anh) nên có sử dụng dấu phẩy.

10. The postcard (which/ that) I sent you was written on the summit of Ben Nevis.

=> Giải thích: “A postcard” trong mệnh đề 1 là danh từ chỉ vật, đóng vai trò làm tân ngữ nên khi chuyển sang mệnh đề quan hệ, ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ “which/ that”.

Bạn đang tìm tài liệu để luyện tập thêm về cách viết lại câu mệnh đề quan hệ? Hãy đăng ký ngay để nhận thêm nhiều bài tập thực hành và tài liệu ngữ pháp bổ ích khác HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ!

Bằng cách đăng ký, bạn đồng ý nhận email về các tài liệu ngữ pháp mới.

Tại sao bạn nên đăng ký?

  • Nhận thêm nhiều bài tập thực hành về mệnh đề quan hệ
  • Cải thiện kỹ năng viết tiếng Anh của bạn
  • Luyện tập để đạt điểm cao trong các kỳ thi tiếng Anh

Đăng ký ngay hôm nay để không bỏ lỡ cơ hội TẠI ĐÂY

Exercise 2: Use a relative pronoun or relative adverb to combine each pair of sentences

(Bài tập 2: Dùng đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ để nối từng cặp câu thành 1 một câu)

Use a relative pronoun or relative adverb to combine each pair of sentences
Use a relative pronoun or relative adverb to combine each pair of sentences

1. They are the spies. The police have been watching them for three months.

=> ……………………………………………………………………

2. That is the long tunnel. I couldn’t go through it last summer.

=> ……………………………………………………………………

3. Hans comes from Zurich. Her mother tongue is German.

=> ……………………………………………………………………

4. We bought two batteries. Neither of them worked.

=> ……………………………………………………………………

5. That hotel is near the beach. It is the most expensive.

=> ……………………………………………………………………

6. This is the student. I borrowed his pen two days ago.

=> ……………………………………………………………………

7. Mrs. Hoa no longer lives there. You addressed the letter to her.

=> ……………………………………………………………………

8. The Tet holiday is the time. The family members try to be together on this day.

=> ……………………………………………………………………

9. That gymnasium is very well equipped. My wife goes there three times a week.

=> ……………………………………………………………………

10. We spoke to two of your representatives. Both of them refused to comment.

=> ……………………………………………………………………

1. They are the spies who/ whom/ that the police have been watching for three months.

=> Giải thích: Thành phần giống nhau giữa hai mệnh đề này là “the spies” và “them”. “The spies” là danh từ chỉ người, đóng vai trò làm tân ngữ nên ta dùng “who/ whom/ that” đặt ngay sau “the spies”, sau đó ta viết mệnh đề thứ hai và bỏ “them”.

2. That is the long tunnel which/ that I couldn’t go through last summer.

=> Giải thích: Thành phần giống nhau giữa hai mệnh đề này là “the long tunnel” và “it”. “The long tunnel” là danh từ chỉ vật, đóng vai trò làm tân ngữ nên ta dùng “which/ that” đặt ngay sau “the long tunnel”, sau đó ta viết mệnh đề thứ hai và bỏ “it”.

3. Hans, whose mother tongue is German, comes from Zurich.

=> Giải thích: “Hans” là danh từ riêng chỉ tên người, “mother tongue” là danh từ thuộc sở hữu của “Hans” nên ta dùng đại từ quan hệ “whose” và có sử dụng dấu phẩy.

4. We bought two batteries, neither of which worked.

=> Giải thích: Thành phần giống nhau giữa hai mệnh đề này là “two batteries” và “them”. “Two batteries” là danh từ chỉ vật, “neither of” là từ hạn định nên dùng đại từ quan hệ “which”.

5. That hotel, which is the most expensive, is near the beach. 

=> Giải thích: Thành phần giống nhau giữa hai mệnh đề này là “that hotel” và “it”. “That hotel” là danh từ chỉ vật và có đại từ “that” đi kèm, đóng vai trò làm chủ ngữ nên ta dùng “which/ that” đặt ngay sau “that hotel”, sau đó ta viết mệnh đề thứ hai và bỏ “it”, rồi thêm dấu phẩy.

6. This is the student whose pen I borrowed two days ago.

=> Giải thích: “The student” là danh từ chỉ người, “his pen” là danh từ thuộc sở hữu của “the student” nên ta dùng đại từ quan hệ “whose”.

7. Mrs. Hoa, who you addressed the letter to, no longer lives there.

    Mrs. Hoa, to whom you addressed the letter, no longer lives there.

=> Giải thích: Thành phần giống nhau giữa hai mệnh đề này là “Mr. Hoa” và “her”. “Mr. Hoa” danh từ riêng chỉ tên người, đóng vai trò làm tân ngữ nên ta dùng “who … to …” hoặc “to whom …”, có thêm dấu phẩy.

8. The Tet holiday is the time when the family members try to be together.

=> Giải thích: Thành phần giống nhau giữa hai mệnh đề này là “the Tet holiday” và “on this day”. “The Tet holiday” là danh từ chỉ thời gian, “on this day” làm chức năng trạng từ nên ta dùng trạng từ quan hệ “when”, sau đó ta viết mệnh đề thứ hai và bỏ “on this day”.

9. That gymnasium, where my wife goes three times a week, is very well equipped.

=> Giải thích: Thành phần giống nhau giữa hai mệnh đề này là “that gymnasium” và “there”. “That gymnasium” là danh từ chỉ nơi chốn, “there” làm chức năng trạng từ nên ta dùng trạng từ quan hệ “when”, sau đó ta viết mệnh đề thứ hai và bỏ “there”.

10. We spoke to two of your representatives, both of whom refused to comment.

=> Giải thích: Thành phần giống nhau giữa hai mệnh đề này là “two of your representatives” và “both of them”. “Two of your representatives” là danh từ chỉ người, “both of” là từ hạn định nên dùng đại từ quan hệ “whom”.

Exercise 3: Rewrite the sentences below, using the Reduction of Relative Clause

(Bài tập 3: Viết lại các câu dưới bằng cách sử dụng mệnh đề quan hệ rút gọn)

1. John was the last man who reached the top of the mountain.

=> ……………………………………………………………………

2. Motorists who exceed the speed limit on the road will be heavily fined.

=> ……………………………………………………………………

3. The camera which was on the table was made in Japan.

=> ……………………………………………………………………

4. Employees who have an IELTS score of 6.5 and above will be given a raise. 

=> ……………………………………………………………………

5. The book which was recommended by our teacher is very good.

=> ……………………………………………………………………

6. This painting, which was expensive, was sold for $2500.

=> ……………………………………………………………………

7. It is the worst accident that has ever happened on the street this year.

=> ……………………………………………………………………

8. The Smiths family, who has lived in Japan for 30 years, has gone through several earthquakes.

=> ……………………………………………………………………

9. Travis, who is our manager, graduated in marketing management.

=> ……………………………………………………………………

10. She is the woman whom I told you about.

=> ……………………………………………………………………

1. John was the last man to reach the top of the mountain.

=> Giải thích: Trong câu có “the last” nên ta rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng to V-inf.

2. Motorists exceeding the speed limit on the road will be heavily fined.

=> Giải thích: “Who” làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ và động từ “exceed” đang ở thể chủ động nên ta rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng V-ing.

3. The camera on the table was made in China.

=> Giải thích: Danh từ “the camera” và động từ to be “is” nên ta rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách loại bỏ “which is”.

4. Employees having/ with an IELTS score of 6.5 and above will be given a raise.

=> Giải thích: “Who” làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ và động từ “have” đang ở thể chủ động nên ta rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng V-ing. Ngoài ra, thay vì dùng “having”, ta có thể bỏ động từ này và thay thế bằng giới từ “with”.

5. The book recommended by our teacher is very good.

=> Giải thích: “Which” làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ và động từ “was recommended” đang ở thể bị động nên ta rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng V3/ ed.

6. This painting, expensive, was sold for $2500./ This expensive painting was sold for $2500.

=> Giải thích: Trong câu, mệnh đề quan hệ miêu tả về vật “this painting”, tó có thể lược bỏ “which + to be” nhưng giữ lại tính từ. Hoặc ta đưa tính từ “expensive” lên trước danh từ “painting”.

7. It is the worst accident to have ever happened on the street this year.

=> Giải thích: Trong câu có “the worst” nên ta rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng to V-inf.

8. The Smiths family, having lived in Japan for 30 years, has gone through several earthquakes.

=> Giải thích: “Who” làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ và động từ “have lived” đang ở thể chủ động nên ta rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng V-ing.

9. Travis, our manager, graduated in marketing management.

=> Giải thích: Danh từ riêng “Travis” và động từ to be “is” nên ta rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách loại bỏ “who is”, sau đó thêm dấu phẩy.

10. She is a woman I told you about.

=> Giải thích: “Whom” làm tân ngữ của mệnh đề quan hệ nên ta lược bỏ đại từ quan hệ.

Exercise 4: Use a relative pronoun preceded by a preposition to combine each pair of sentences

(Bài tập 4: Sử dụng đại từ quan hệ với giới từ để liên kết các câu lại với nhau)

Use a relative pronoun preceded by a preposition to combine each pair of sentences
Use a relative pronoun preceded by a preposition to combine each pair of sentences

1. This matter is of great importance. You should pay attention to it.

=> ……………………………………………………………………

2. The woman lives next door to me. You gave place to her on the bus.

=> ……………………………………………………………………

3. Who was that man? I saw you with him in the restaurant.

=> ……………………………………………………………………

4. This snake has less venom. You are afraid of it.

=> ……………………………………………………………………

5. The reasons are basic grammatical ones. I’m scolded by the teacher for the reasons.

=> ……………………………………………………………………

6. Your mother is very sociable. I talked to her last day.

=> ……………………………………………………………………

7. Many diseases are no longer dangerous. People died of them years ago.

=> ……………………………………………………………………

8. We were grateful to Tom. We had traveled home in his car.

=> ……………………………………………………………………

9. A history of the town will be published soon. People know nothing about it.

=> ……………………………………………………………………

10. July is the month. Most people often go on holiday then.

=> ……………………………………………………………………

1. This matter, to which you should pay attention, is of great importance.

=> Giải thích: “This matter” là danh từ chỉ vật có đại từ “this” đi kèm và “it” đóng vai trò tân ngữ, đứng sau giới từ “to” nên ta dùng “to which”, sau đó thêm dấu phẩy.

2. The woman to whom you gave a place on the bus lives next door to me.

=> Giải thích: “This woman” là danh từ chỉ người và “her” đóng vai trò tân ngữ, đứng sau giới từ “to” nên ta dùng “to whom”.

3. Who was that man, with whom I saw you in the restaurant?

=> Giải thích: “That man” là danh từ chỉ người có đại từ “that” đi kèm và “him” đóng vai trò tân ngữ, đứng sau giới từ “with” nên ta dùng “with whom”, sau đó thêm dấu phẩy.

4. This snake, of which you are afraid, has less venom.

=> Giải thích: “This snake” là danh từ chỉ vật có đại từ “this” đi kèm và “it” đóng vai trò tân ngữ, đứng sau giới từ “of” nên ta dùng “of which”, sau đó thêm dấu phẩy.

5. The reasons for which I’m scolded by the teacher are basic grammatical ones.

=> Giải thích: “The reasons” là danh từ chỉ nguyên nhân, đóng vai trò tân ngữ ở mệnh đề phụ, đứng sau giới từ “for” nên ta dùng “for which”.

6. Your mother, to whom I talked last day, is very sociable.

=> Giải thích: “Your mother” là danh từ chỉ người có tính từ sở hữu và “her” đóng vai trò tân ngữ, đứng sau giới từ “to” nên ta dùng “to whom”, sau đó thêm dấu phẩy.

7. Many diseases of which people died years ago are no longer dangerous.

=> Giải thích: “Many diseases” là danh từ chỉ vật và “them” đóng vai trò tân ngữ, đứng sau giới từ “of” nên ta dùng “of which”.

8. We were grateful to Tom, in whose car we had traveled home.

=> Giải thích: “Tom” là danh từ riêng chỉ tên người, “his car” là danh từ thuộc sở hữu của “Tom”, đứng sau giới từ “in” nên ta dùng “in whose”.

9. A history of the town, about which people know nothing, will be published soon.

=> Giải thích: “A history of the town” là danh từ chỉ vật và “it” đóng vai trò tân ngữ, đứng sau giới từ “about” nên ta dùng “about which”, sau đó thêm dấu phẩy.

10. July is the month in which most people often go on holiday.

=> Giải thích: “The month” là danh từ chỉ thời gian, “then” đóng vai trò là trạng từ nên ta dùng “in which” (=when).

Exercise 5: Complete the sentences using relative clauses

(Bài tập 5: Hoàn thành câu mệnh đề quan hệ)

1. The only thing to do is to give her a chance to talk about it. I can do that.

=> The only thing that ……………………………………………………………………

2. His refusal to tell her the truth is the reason. That’s why she is so angry with him.

=> The reason why ………………………………………………………………………..

3. Her brothers have set up a business together. The youngest one is a friend of mine.

=> Her brothers, the youngest of …………………………………………………….

4. Few people could follow the speaker, since he spoke very quickly.

=> The speaker ………………………………………………………………………………

5. I like Tim as he reminds me of my son.

=> Tim …………………………………………………………………………………………..

6. We were surprised that she passed the exam despite her frequent absence from school.

=> What surprised ………………………………………………………………………….

7. He takes after his mother rather than his father.

=> It is his mother ………………………………………………………………………….

8. My father has taken on the extra work. It is starting to affect his health.

=> The extra work …………………………………………………………………………

9. I grew up in a small town. I went back there recently.

=> I recently went back to …………………………………………………………….

10. That’s the reason why she was absent.

=> That’s the reason ……………………………………………………………………..

1. The only thing that I can do is to give her a chance to talk about it.

=> Giải thích: Trong câu có “the only” nên ta rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng to V-inf.

2. The reason why she is so angry with him is his refusal to tell her the truth.

=> Giải thích: Thành phần giống nhau giữa hai mệnh đề này là “the reason” và “that”. “The reason” là danh từ chỉ nguyên nhân nên ta dùng trạng từ quan hệ “why”.

3. Her brothers, the youngest of whom is a friend of mine, have set up a business together.

=> Giải thích: “The youngest one” là danh từ chỉ người nhỏ nhất trong trong đám anh trai của cô ấy “her brothers” nên ta dùng “whom” sau “the youngest of”.

4. The speaker whom/ that few people could follow spoke very quickly.

=> Giải thích: “The speaker” là danh từ chỉ người, đóng vai trò tân ngữ trong câu gốc nên ta dùng “whom/ that”.

5. Tim reminds me of my son, which is the reason why I like him/ which makes me like him.

=> Giải thích: “My son” là danh từ chỉ người, nhưng ta không dùng “who”. Trong câu mệnh đề quan hệ này, ta cần dùng đại từ quan hệ “which” vì nguyên nhân khiến tôi thích Tim là bởi vì Tim gợi tôi nhớ đến con trai tôi.

6. What surprised us was (that) she passed the exam despite her frequent absence from school.

=> Giải thích: “We were surprised that” (Chúng tôi bị làm ngạc nhiên bởi …) = “What surprised us was that” (Thứ làm chúng tôi ngạc nhiên là …)

7. It is his mother, whom he takes after, rather than his father.

=> Giải thích: “His mother” là danh từ chỉ người có tính từ sở hữu, đóng vai trò tân ngữ trong câu gốc nên chuyển sang câu mệnh đề quan hệ, ta sử dụng đại từ quan hệ “whom”, sau đó thêm dấu phẩy.

8. The extra work my father has taken on is starting to affect his health.

=> Giải thích: “The extra work” là danh từ chỉ vật, đóng vai trò tân ngữ ở mệnh đề đầu nên ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ “which/ that”, sau đó thêm “my father has taken on”. “It” là chủ ngữ thay thế cho cả mệnh đề “The extra work my father has taken on”.

9. I recently went back to the small town where I grew up.

=> Giải thích: “The small town” là danh từ chỉ nơi chốn, “there” đóng vai trò là trạng từ nên ta dùng “in which” (=where).

10. That’s the reason for which she was absent.

=> Giải thích: “The reason” là danh từ chỉ nguyên nhân nên ta dùng “for which” (=why).

Xem thêm:

3. Download trọn bộ 199+ bài tập viết lại câu mệnh đề quan hệ

Để tham khảo trọn bộ tài liệu với hơn 199+ bài tập viết lại câu sử dụng mệnh đề quan hệ mà mình đã sưu tầm từ nhiều nguồn tiếng Anh uy tín kèm đáp án, bạn hãy download file PDF bằng link dưới đây.

4. Kết luận

Kiến thức về mệnh đề quan hệ tương đối nhiều và phức tạp. Do đó, bạn hãy luyện tập thường xuyên các bài tập viết lại câu mệnh đề quan hệ trên để nắm vững được chủ điểm ngữ pháp này.

Trong quá trình làm các bài tập, bạn cần lưu ý thêm một số vấn đề sau để tránh sai lỗi cơ bản sau:

  • Trong câu phức sử dụng mệnh đề quan hệ, phải đảm bảo tồn tại một mệnh đề độc lập và một mệnh đề phụ thuộc.
  • Tránh nhầm lẫn giữa đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ: Bạn cần nhớ nếu thay thế chủ ngữ và tân ngữ thì dùng đại từ quan hệ, còn nếu thay thế trạng ngữ hoặc các giới từ thì dùng trạng từ quan hệ.
  • Phân biệt rõ ràng who và whom: Nếu phía trước là danh từ chỉ người, vị trí của chủ ngữ thì dùng who. Nếu phía trước là danh từ chỉ người, vị trí của tân ngữ thì dùng whom.

Theo dõi IELTS Grammar để tham khảo thêm các bài học bổ ích khác.

Nếu bạn muốn hỏi về bất kỳ điều gì liên quan đến bài tập trên, hãy để lại bình luận bên dưới, mình sẽ giải đáp cho bạn ngay. Chúc bạn học tốt!

Tài liệu tham khảo:

  • Relative clauses: defining and non-defining: https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/relative-clauses-defining-and-non-defining – Truy cập ngày 08/05/2024.
  • Relative pronouns and relative clauses: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/english-grammar-reference/relative-pronouns-relative-clauses – Truy cập ngày 08/05/2024.
  • Relative pronouns: https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/relative-pronouns – Truy cập ngày 08/05/2024.
  • Reduced Relative Clause: http://ocodereducation.com/english-grammar/relative-clauses-17/reduced-relative-clause-173 – Truy cập ngày 08/05/2024.

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
19h - 20h
20h - 21h
21h - 22h