Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

[ACE THE TEST] Giải đề IELTS Writing ngày 25/05/2024

Hương Ngọc
Hương Ngọc
29.05.2024

Cố vấn học thuật

GV. Võ Tấn Tài - GV tại IELTS Vietop. IELTS 8.5 Overall

Đề thi IELTS Writing ngày 25/05/2024 có sự xuất hiện của dạng đề mixed charts (biểu đồ kết hợp), một dạng bài khá mới mẻ trong các đề thi Writing gần đây. Cụ thể đề thi task 1 và task 2 như sau:

  • Đề IELTS Writing task 1: The graph and table below give information about graduates in Australia who worked full-time after university from 2004 to 2012. Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.
  • Đề IELTS Writing task 2 thuộc dạng đề Opinion với chủ đề Sports, cụ thể: Companies should provide sports and social facilities for local communities. To what extent do you agree?

Cùng thầy đi sâu vào việc phân tích số liệu ở biểu đồ mixed charts và đưa ra quan điểm cá nhân về việc đồng ý hay không đồng ý với ý kiến được nêu ra trong câu hỏi thông qua các bài mẫu theo từng band điểm trong bài viết giải đề IELTS Writing ngày 25/05/2024 sau!

1. IELTS Writing task 1

The graph and table below give information about graduates in Australia who worked full-time after university from 2004 to 2012. Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.
(Biểu đồ và bảng dưới đây cung cấp thông tin về sinh viên tốt nghiệp ở Úc làm việc toàn thời gian sau khi ra trường từ năm 2004 đến năm 2012. Tóm tắt thông tin bằng cách chọn lọc và báo cáo các đặc điểm chính, và đưa ra các so sánh khi cần thiết.)
Giải đề IELTS Writing task 1 ngày 25/05/2024
Giải đề IELTS Writing task 1 ngày 25/05/2024

1.1. Bước 1: Phân tích đề

  • Dạng biểu đồ: Mixed charts có sự thay đổi theo thời gian
  • Topic: Tỷ lệ phần trăm những người làm việc toàn thời gian mà có bằng đại học và mức lương trung bình của sinh viên tốt nghiệp.
  • Place: Một quốc gia châu Âu
  • Number of factors: 2 (Sinh viên tốt nghiệp ngành Toán và tất cả sinh viên)
  • Time: 2004, 2006, 2008, 2010 và 2012
  • Tense: Thì quá khứ đơn

1.2. Bước 2: Lập dàn ý

Introduction: Paraphrase đề bài. Vì có hai biểu đồ, nên bạn nhớ giới thiệu cả hai nhé.

Overview:

  • Line graph: The percentage of math and all graduates obtaining full-time employment showed a declining trend from 2004 to 2012.
  • Table: Both math and all graduates experienced an increase over the same period.
Body paragraph 1Body paragraph 2
Line graph:
– The employment rate for both math graduates and all graduates fluctuated during the period.
– In 2004, math graduates had a higher percentage of full-time employment at 80% compared to all graduates at 60%. 
– The percentages for both categories increased steadily over the next 2 years. 
– The proportion decreased for both groups thereafter, with math graduates consistently surpassing all graduates, and by 2012, the figures were nearly identical to those of 2004.
Table:
– Both math graduates and all graduates experienced salary increases from 2004 to 2012. 
– In 2004, the average salary for math graduates stood at $41,000, whereas all graduates earned the same amount. 
– Over the following eight years, salaries increased for both groups, but the salaries for math graduates increased more than those for all graduates. 
– By 2012, the average salary for math graduates had increased to $56,000, while all graduates’ average salary was $51,000. 

Xem thêm:

1.3. Bước 3: Bài mẫu

1.3.1. Bài mẫu band 5.0+

The charts demonstrate the proportion of full-time employment and average salary of graduates from Australian universities between 2004 and 2012.

Overall, the charts indicate varying trends. The percentage of full-time employment remained unchanged over an eight-year period, while the math graduates outpaced all graduates for average salary.

At the beginning of 2004, the proportion of math graduates working a full-time job outstripped all graduates at four-fifths and it increased until 2006 to nearly 100%. In the next six years, the math graduates declined slightly to 80%. From 2004 onwards, all graduates witnessed a stable constant at three-fifths.

Looking at the average salary, between 2004 and 2006, the figure for math graduates was the same as for all graduates at $41,000 and $43,000. Afterwards, over a six-year period, both math and all graduates rose swiftly and math graduates were $5,000 higher than all graduates at the end of the period.

Xem thêm: Khoá học IELTS Cấp tốc – Tăng tốc cán mốc 7.0+ IELTS

1.3.2. Bài mẫu band 7.0+

The graphs provide information on the percentage of math and all graduates securing full-time jobs after graduating from Australian universities, along with the average salaries of these graduates from 2004 to 2012.

Overall, the percentage of math and all graduates obtaining full-time employment showed a declining trend from 2004 to 2012. In terms of average salaries, both math and all graduates experienced an increase over the same period.

Regarding the graph, the employment rate for both math graduates and all graduates fluctuated during the period under review. Initially, in 2004, math graduates had a higher percentage of full-time employment at roughly 80% compared to all graduates at nearly 60%. The percentages for both categories increased steadily over the next 2 years. However, the proportion decreased for both groups thereafter, with math graduates consistently surpassing all graduates, and by 2012, the figures were nearly identical to those of 2004.

Concerning the table, both math graduates and all graduates experienced salary increases from 2004 to 2012. In 2004, the average salary for math graduates stood at $41,000, whereas all graduates earned the same amount. Over the following eight years, salaries increased for both groups, but the salaries for math graduates increased more than those for all graduates. Conversely, in 2012, the average salary for math graduates had increased to $56,000, while all graduates’ average salary was $51,000. 

1.4. Từ vựng

Từ vựngNghĩa
Surpass
/səˈpɑːrs/
(verb). vượt trội hơn, vượt qua
E.g.: She surpassed all expectations and won the competition.
(Cô ấy vượt xa mọi kỳ vọng và giành chiến thắng trong cuộc thi.)
Identical
/aɪˈdɛntɪkəl/
(adjective). giống nhau, tương tự
E.g.: The two paintings are almost identical; it’s hard to tell them apart.
(Hai bức tranh này gần như hoàn toàn giống nhau; khó phân biệt chúng.)

Xem thêm:

1.5. Cấu trúc

1.5.1. Câu phức với Whereas

Whereas + S + V + O, S + V + O

E.g.: Whereas more families owned 1 and 2 or more cars, the percentage of families with no car fell considerably.

(Trong khi ngày càng nhiều gia đình sở hữu 1 hoặc 2 xe trở lên, tỷ lệ gia đình không có xe đã giảm đáng kể.)

1.5.2. Câu ghép với But 

S + V + O, but + S + V + O

E.g.: These decreases corresponded with a significant rise in 2-or-more-car families, from 16% to almost 30%, but this figure was still the lowest.

(Những sự giảm này tương ứng với một sự gia tăng đáng kể trong các gia đình có 2 xe trở lên, từ 16% lên gần 30%, nhưng con số này vẫn là thấp nhất.)

1.5.3. Mệnh đề quan hệ rút gọn 

S + V +O, V_ing + O hoặc S + V + O, V_ed/ V_pp + O

E.g.: There was a significant increase in the percentage of families owning one car, reaching the same peak as no-car families in 1971, followed by a slight decline.

(Có một sự gia tăng đáng kể trong tỷ lệ các gia đình sở hữu một xe, đạt đỉnh tương tự như các gia đình không có xe vào năm 1971, theo sau là một sự giảm nhẹ.)

1.5.4. Câu phức với While

While + S + V + O, S + V + O

E.g.: While more families owned 1 and 2 or more cars, the percentage of families with no car fell considerably.

(Trong khi ngày càng nhiều gia đình sở hữu 1 hoặc 2 xe trở lên, tỷ lệ gia đình không có xe đã giảm đáng kể.)

Xem thêm: Những cấu trúc ăn điểm trong IELTS Writing Task 1 mà bạn không nên bỏ qua

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

2. IELTS Writing task 2

Companies should provide sports and social facilities for local communities. To what extent do you agree?
(Các công ty nên cung cấp các cơ sở thể thao và xã hội cho cộng đồng địa phương. Bạn đồng ý đến mức nào?)

2.1. Bước 1: Phân tích đề

  • Dạng bài: Opinion (Đưa ra quan điểm cá nhân về việc đồng ý hay không đồng ý với ý kiến được đưa ra.)
  • Từ khóa: Companies, provide sports and social facilities, local communities, agree.
  • Phân tích yêu cầu: Câu hỏi yêu cầu bạn đưa ra quan điểm về việc các công ty có nên cung cấp các cơ sở thể thao và văn hóa cho cộng đồng địa phương hay không. Để trả lời câu hỏi này, bạn cần xem xét các lợi ích và hạn chế của việc công ty cung cấp các cơ sở thể thao và văn hóa cho cộng đồng địa phương. Với dạng đề này, người viết có thể có 3 cách đi bài như sau:
    • Hoàn toàn đồng ý.
    • Hoàn toàn không đồng ý.
    • Đồng ý/ không đồng ý một phần. 

2.2. Bước 2: Lập dàn ý

Introduction: Viết lại đề bài theo cách khác và đưa ra quan điểm cá nhân.
Body paragraph 1:
Topic sentence: Offering sports and social facilities can significantly benefit the community. 
– Main idea 1: Individuals require venues for physical activities and social interactions. 
+ Supporting idea: Companies can establish parks or sports centers, which can contribute to the well-being and contentment of the residents → not only enhance the physical health of the individuals but also foster a sense of community spirit.
– Main idea 2: By demonstrating a commitment to the welfare of the locality, companies can improve their public image, potentially attracting more clientele.
Body paragraph 2
– Topic sentence: Not all companies possess the financial capacity to develop such amenities. 
– Main idea 1: Smaller enterprises may face constraints in terms of financial resources.
+ Supporting idea: The construction and upkeep of sports and social facilities entail substantial expenses → Imposing such obligations on small companies could jeopardize their sustainability.
– Main idea 2: The responsibility of providing public amenities like parks and sports centers predominantly lies with the government. 
+ Supporting idea: Governments have access to greater resources and thus are better equipped to ensure the availability of essential facilities for all communities.
In conclusion: Viết lại mở bài theo cách khác và khẳng định lại quan điểm cá nhân. Tóm tắt các main idea đã viết trong 2 đoạn thân bài.

Xem thêm:

2.3. Bước 3: Bài mẫu

2.3.1. Bài mẫu band 5.0+

It is believed that companies should provide sports and social facilities for local communities. In my opinion, I partially agree with this view, and this essay will explore my reasons.

On the one hand, providing sports and social facilities can be very good for the community for some reasons. Notable among these is that people need places to exercise and meet with others. For example, a company could build a park or a sports center. This would help people stay healthy and happy. When people see that a company is helping the community, they might feel more positive about that company. This can be good for the company’s reputation and might even help them get more customers.

On the other hand, not all companies can afford to build these facilities. Small businesses often do not have a lot of extra money. Building and maintaining sports and social facilities can be very expensive. Therefore, if small companies are forced to provide these facilities, they might struggle to survive. In addition, it is really the government’s job to provide public facilities such as parks and sports centers. Governments have more resources, and it is their responsibility to ensure that all communities have what they need.

In conclusion, while it would be nice if companies could provide sports and social facilities for local communities, I firmly believe that it is not always practical. Small businesses might not be able to afford it, and it is ultimately the government’s job to provide these facilities.

2.3.2. Bài mẫu band 7.0+

The provision of sports and social amenities by companies for local communities is a topic that sparks debate. I am inclined to support this notion to a certain extent due to various reasons.

On the one hand, offering sports and social facilities can significantly benefit the community. Individuals require venues for physical activities and social interactions. For instance, companies can establish parks or sports centers, which can contribute to the well-being and contentment of the residents. Such initiatives may not only enhance the physical health of the individuals but also foster a sense of community spirit. Furthermore, by demonstrating a commitment to the welfare of the locality, companies can improve their public image, potentially attracting more clientele.

On the contrary, it is essential to acknowledge that not all companies possess the financial capacity to develop such amenities. Smaller enterprises, in particular, may face constraints in terms of financial resources. The construction and upkeep of sports and social facilities entail substantial expenses. Imposing such obligations on small companies could jeopardize their sustainability. Moreover, the responsibility of providing public amenities like parks and sports centers predominantly lies with the government. Governments have access to greater resources and thus are better equipped to ensure the availability of essential facilities for all communities.

In conclusion, although the idea of companies offering sports and social facilities for local communities is appealing, its practicality may be limited. Smaller businesses may lack the financial means to engage in such initiatives, while the primary responsibility for providing these amenities rests with the government. Therefore, while companies contributing to community well-being is beneficial, expecting them to solely shoulder this responsibility may not be feasible in all cases.

2.4. Từ vựng

Từ vựngNghĩa
Physical activities
/ˈfɪzɪkəl ækˈtɪvɪtiz/      
(noun phrase). các hoạt động thể chất
E.g.: Regular physical activities such as jogging and swimming contribute to a healthy lifestyle.
(Các hoạt động thể chất thường xuyên như chạy bộ và bơi lội đóng góp vào một lối sống lành mạnh.)
Social interactions
/ˈsoʊʃəl ˌɪntərˈækʃənz/ 
(noun phrase). giao tiếp xã hội
E.g.: Engaging in social interactions helps build strong relationships and enhances communication skills.
(Tham gia vào giao tiếp xã hội giúp xây dựng mối quan hệ mạnh mẽ và nâng cao kỹ năng giao tiếp.)
Well-being and contentment
/wɛlˈbiːɪŋ ænd kənˈtɛntmənt/   
(noun phrase). sự an vui và hài lòng
E.g.: Practicing mindfulness meditation can contribute to overall well-being and contentment.
(Thực hành chánh niệm có thể góp phần vào sự an vui và hài lòng.)
Foster a sense of community spirit
/ˈfɔːstər ə sɛns ʌv kəˈmjuːnɪti ˈspɪrɪt/      
(verb + noun). khơi dậy tinh thần cộng đồng
E.g.: Organizing local events and activities can foster a sense of community spirit among residents.
(Tổ chức các sự kiện và hoạt động địa phương có thể khơi dậy tinh thần cộng đồng trong số cư dân.)
Clientele
/ˌkliːənˈtɛl/        
(noun). khách hàng
E.g.: The restaurant has a loyal clientele who visit regularly for their excellent food and service.
(Nhà hàng có một đội ngũ khách hàng trung thành, thường xuyên đến để thưởng thức đồ ăn và dịch vụ tuyệt vời của họ.)
Possess the financial capacity
/pəˈzɛs ðə faɪˈnænʃəl kəˈpæsɪti/    
(verb + noun). có khả năng tài chính
E.g.: Starting a business requires individuals to possess the financial capacity to invest in the venture.
(Bắt đầu một doanh nghiệp đòi hỏi cá nhân phải có khả năng tài chính để đầu tư vào dự án.)
Predominantly
/prɪˈdɑːmɪnəntli/
(adjective). chủ yếu, phần lớn
E.g.: The region is predominantly agricultural, with farming being the main occupation.
(Khu vực này chủ yếu là nông nghiệp, với nghề nông là ngành nghề chính.)
Practicality
/ˌpræktɪˈkæləti/    
(noun). tính thực tế, khả năng thực hiện
E.g.: When making decisions, it’s important to consider the practicality of the available options.
(Khi đưa ra quyết định, quan trọng là xem xét tính thực tế của các lựa chọn có sẵn.)
Shoulder this responsibility
/ˈʃoʊldər ðɪs rɪˌspɑːnsəˈbɪləti/       
(verb + noun). gánh vác trách nhiệm
E.g.: As a leader, it’s important to be willing to shoulder this responsibility and lead by example.
(Là một người lãnh đạo, quan trọng là sẵn lòng gánh vác trách nhiệm này và dẫn dắt bằng ví dụ.)

Xem thêm:

2.5. Cấu trúc

2.5.1. Cấu trúc câu phức với While

While + S + V + O, S + V + O

E.g.: While I am a big fan of playing video games, my best friend is fond of watching movies.

(Trong khi tôi rất thích chơi trò chơi điện tử, bạn thân của tôi lại thích xem phim.)

2.5.2. Mệnh đề quan hệ rút gọn

S + V + O, V_ing + O

E.g.: Online games can impact children’s eyes, leading to a reduction in their health.

(Trò chơi trực tuyến có thể ảnh hưởng đến mắt của trẻ em, dẫn đến sức khỏe của chúng suy giảm.)

2.5.3. Mệnh đề quan hệ với Which làm chủ ngữ

S + V + O, which + V + O

E.g.: Doing exercise can help people maintain good health, which is crucial for them to live happier lives.

(Tập thể dục có thể giúp mọi người duy trì sức khỏe tốt, điều này rất quan trọng để họ sống cuộc sống hạnh phúc hơn.)

2.5.4. Cấu trúc câu song song Not only, but also đi với động từ

S + not only + V + O, but also + V + O

E.g.: Such initiatives may not only enhance the physical health of the individuals but also foster a sense of community spirit.

(Những sáng kiến như vậy không chỉ có thể nâng cao sức khỏe thể chất của cá nhân mà còn khơi dậy tinh thần cộng đồng.)

Xem thêm bài giải mẫu các đề thi:

Như vậy, thầy đã vừa cùng các bạn giải đề IELTS Writing ngày 25/05/2024 với hai dạng đề thường gặp trong phần thi IELTS Writing: Dạng mixed chart và dạng agree or disagree.

Các bạn cảm thấy đề thi hôm nay thế nào? Có gặp khó khăn ở bước nào trong khi triển khai ý tưởng bài viết? Nếu có thắc mắc, bạn hãy bình luận bên dưới bài viết, thầy sẽ hỗ trợ bạn giải đáp kịp thời.

Bên cạnh đó, việc theo dõi bộ đề tổng hợp đề thi IELTS Writing 2024 sẽ giúp bạn nắm được các dạng bài thường xuất hiện trong đề thi cũng như cách giải chi tiết từng ngày thi. Các bạn có thể truy cập để có kế hoạch ôn luyện hiệu quả nhất.

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
19h - 20h
20h - 21h
21h - 22h