Cách dùng Gerund and Infinitive

Thanh Thảo
10.08.2022

Gerund and Infinitive là hai loại động từ thường xuất hiên và thường gây rắc rối  về cách dùng trong Tiếng Anh. Vậy bạn đã biết cách dùng đúng hay chưa? Hãy cùng Vietop tìm hiểu bài viết dưới để sử dụng đúng và thành thạo Gerund and Infinitive nhé!

A. Gerund (Danh động từ)

Cách dùng đúng Danh động từ
Cách dùng đúng Danh động từ

1. Định nghĩa

GERUND Là một DANH TỪ được cấu thành từ một ĐỘNG TỪ thêm “ING”.

  • meet → meeting
  • play → playing
  • say → saying
  • listen → listening

2. Chức năng

Gerund đóng vai trò như 1 danh từ, vì vậy nó cũng được sử dụng như danh từ

a. Làm chủ ngữ

Ví dụ: Playing tennis is fun

Playing là gerund, đóng vai trò là chủ ngữ, playing tennis là 1 gerund phrase

b. Làm tân ngữ

Ví dụ: We enjoy playing tennis.

Playing là gerund, đóng vai trò là tân ngữ trực tiếp trong câu.

CÁC ĐỘNG TỪ ĐƯỢC THEO SAU TRỰC TIẾP BỞI GERUND:

Admit

Thừa nhận

Forget*

Quên

Advise*

Khuyên

Hate*

Ghét

Anticipate

Dự đoán

Can’t help

Không thể cưỡng lại

Appreciate

Trân trọng, đánh giá cao

Keep

Giữ, duy trì

Avoid

Tránh

Like*

Thích

Can’t bear*

Không thể chịu đựng được

Love*

Yêu

Begin*

Bắt đầu

Mention

Đề cập

Complete

Hoàn thành

Mind

Phiền

Consider

Băn khoăn

Miss

Lỡ

Continue*

Tiếp tục

Postpone

Hoãn

Delay

Hoãn

Practice

Luyện tập

Deny

Chối bỏ

Prefer*

Thích hơn

Discuss

Thảo luận

Quit

Từ bỏ

Dislike

Không thích

Recall

Gợi nhớ lại

Enjoy

Tận hưởng

Recommend

Khuyến cáo

Finish

Hoàn thành

Regret*

Hối hận (về việc gì đó)

Remember*

Ghi nhớ (về cái gì đó)

Stop*

Ngưng, dừng lại (việc gì đó)

Resist

Cưỡng lại

Suggest

Gợi ý

Risk

Mạo hiểm

Tolerate

Khoan dung, tha thứ

Can’t stand

Không thể chịu đựng được

Try*

Thử

Start*

Bắt đầu

Understand

Hiểu

Các động từ có dấu (*) có thể theo sau bằng TO-INFINITIVE, vài trường hợp có thể mang nghĩa khác.

c. Làm bổ ngữ

Ví dụ:

The most important thing is LEARNING

-> Gerund bổ ngữ cho chủ ngữ

Ví dụ:

I saw him CROSSING the street

-> Gerund làm bổ ngữ cho tân ngữ

d. Gerund đứng sau giới từ

Ví dụ:

We talked aboutgoing to Canada for our vacation.

-> Going là gerund, đóng vai trò là object của preposition (giới từ) “about”

I’m used tosleeping with the open window.

-> Sleeping là gerund, đóng vai trò là object của preposition (giới từ) “to”. “To” ở đây là giới từ, không phải infinitive form nên được theo sau bởi giới từ.

We talked about not going to a meeting, but finally decided we should go.

-> Phủ định của Gerund được hình thành bằng cách thêm not trước V-ing.

e. Đứng sau Go

Ví dụ: go shopping, go camping,

f. Một số trường hợp đặc biệt khác:

  • Have fun/ a good time + gerund: Vui vẻ

E.g: I’m having fun talking to you.

  • Have trouble/ difficulty/a hard time/ a difficult time+ gerund: Gặp khó khăn trong việc gì đó

E.g: She’s having a difficult time planning for the future.

  • Spend + time/ money + gerund: Tiêu tiền/ thời gian cho điều gì đó

E.g: He spends a lot of time reading at the weekend.

  • Waste + time/money + gerund: Lãng phí tiền/ thời gian cho điều gì đó

E.g: I don’t want to waste time doing this job anymore. 

  • Hear, sound, smell, taste, feel, watch, notice, see, listen, find,… + pronoun + gerund

E.g: Yesterday I saw him kissing another girl!

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

B. Infinitive (Động từ nguyên mẫu)

Cách dùng đúng của Động từ nguyên mẫu
Cách dùng đúng của Động từ nguyên mẫu

1. Định nghĩa

Infinitives là hình thức động từ nguyên mẫu. Trong tiếng Anh, nó được chia làm 2 dạng:

  • Động từ nguyên mẫu có “To”
  • Động từ nguyên mẫu không “To”

2. Trường hợp sử dụng

Bare infinitives đứng sau:

  • Các động từ khiếm khuyết (modal verbs): should, may, might, can, could, will, would, had better, ought to,…
  • Một số động từ hoặc cụm động từ cụ thể
  • Sau “to”

3. Chức năng

a. Làm chủ ngữ

Ví dụ:

To become a singer is her childhood dream.

-> To become là bare infinitive, đóng vai trò là chủ ngữ.

b. Làm tân ngữ

Ví dụ:

I’m pleased to see you

-. To see là bare infinitive, đóng vai trò là tân ngữ.

CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU TRỰC TIẾP LÀ BARE INFINITIVE:
AffordChi trảLearnHọc tập
AgreeĐồng ýLike*Thích
AppearCó vẻ nhưLove*Yêu
ArrangeSắp xếpManageXoay sở, điều hành
AskHỏiMeanCó ý. Ví dụ: I did not mean to hurt you (Tôi không có ý làm hại bạn)
Can’t bear*Không thể chịu đựng đượcNeedCần
BegVan xinNeglectCẩu thả / phớt lờ
Begin*Bắt đầuOfferChào mời
CareQuan tâmPlanLên kế hoạch
ClaimKhẳng định, tuyên bốPrefer*Thích hơn
ConsentĐồng ý, đồng thuậnPrepareChuẩn bị
Continue*Tiếp tụcPretendGiả vờ
DecideQuyết địnhPromiseHứa hẹn
DemandYêu cầuRefuseTừ chối
DeserveXứng đángRegret*Tiếc nuối (để làm việc gì đó)
ExpectKỳ vọngRemember*Ghi nhớ (để làm gì đó)
FailThất bạiSeemCó vẻ như
Forget*Quên (việc gì phải làm)Can’t stand*Không thể chịu đựng được
Hate*GhétStart*Bắt đầu
HesitateChần chừ, do dựStop*Dừng lại (để làm gì đó)
HopeHy vọngStruggleVật lộn
SwearThềThreatenĐe dọa
Try*Cố gắngVolunteerXung phong, tình nguyện
VowThề nguyệnYearnKhao khát
WaitChờ đợiWantMuốn

Các động từ có dấu (*) có thể theo sau bằng GERUND, vài trường hợp có thể mang nghĩa khác.

CÁC ĐỘNG TỪ CÓ DẠNG: V + (PRO)NOUN + TO INFINITIVE:

TellNói với (ai đó)RequireYêu cầu
AdviseKhuyênOrderRa lệnh
EncourageĐộng viênForceÉp buộc
RemindGợi nhắc lạiAskHỏi
InviteMờiExpectKỳ vọng
PermitCho phépWould likeMuốn
AllowCho phépWantMuốn
WarnCảnh báoNeedCần

c. Làm bổ ngữ

Ví dụ:

What you have to do is to work harder.

-> To work là bare infinitive, đóng vai trò là bổ ngữ.

C. Các dạng động từ đặc biệt có nhiều nét nghĩa

  • Remember / forget + to V: nhớ / quên việc chưa, sắp xảy ra (trong tương lai)

Remeber to close the door when you go out.

  • Remember / forget + V-ing: nhớ / quên việc đã xảy ra rồi (trong quá khứ) 

I remember seeing you somewhere.

  • Stop + V-ing: dừng việc đang làm lại

Can you stop making that noise?

  • Stop + to V: dừng lại để chuyển sang việc khác

On the way home, I stopped at the groceries to buy some food.

  • Try + V-ing: thử làm gì

You can try watching this movie without subtitles to learn English.

  • Try + to V: cố gắng làm gì

You shoud try to finish this task by tomorrow.

  • Regret + V-ing: hối tiếc rằng đã làm gì

             I regret lying to my best friend.

  • Regret + to V: tiếc rằng sắp phải làm gì (thông báo tin xấu)

            I regret to inform you that your application has been denied.

  • Need + V-ing = need + to be P2: cần được (bị động)

             The plants need watering.

  • Need + to V: cần (chủ động)

I need to water the plants.

  • Refuse + V-ing: phủ nhận là đã làm gì (hành động đã xảy ra rồi)

He refused hitting her last night.

  • Refuse + to V: từ chối không muốn làm gì (hành động sẽ không xảy ra)

She refused to go out with me.

Nhận tư vấn miễn phí ngay

Nhìn chung, học IELTS không khó nếu như bạn chọn đúng lộ trình học phù hợp. Để lại thông tin bên dưới để được tư vấn lộ trình học và nhận thêm 30% học phí khi đăng kí khóa học tại IELTS Vietop. Nhanh tay nhé!
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

D. Bài tập

  1. I hope ………………………..( have) a job.
  2. Try to avoid…………………………( make) him angry.
  3. He is thinking of ………………….( leave) his job.
  4. I hate……………………….( see) a child cry.
  5. Gravity keeps the Moon ……………………….(travel) around the Earth instead of……………..( shoot) off into the space.
  6. It’s difficult…………………………( get) used to getting up early.
  7. Stop……………………………..(argue) and start……………………..( work).
  8. I’d like……………………….( have ) a look at your new car.
  9. I’m looking forward……………………….( see) you again.
  10. Would you mind……………………….( not toucho the wire.
  11. I’m sorry…………………………….( disappoint) you.
  12. He told me …………………………..( sign) a paper admitting his guilt.
  13. I don’t enjoy ………………………( go) to the dentist.
  14. I forgot……………………………..( meet) you.
  15. Don’t forget……………………………….( give) her my regards.
  16. He promised…………………………………( not go) to school late.
  17. They practise……………………………….( speak) English every day.
  18. They find it is very difficult………………………….( understand) her.
  19. My daughter likes…………………………….( drink) milk.
  20. The teacher asked us………………………………( write) the exercises.
  21. My father gave up…………………………( smoke) 12 years ago.
  22. She refused…………………………..( answer) my questions.
  23. They agree………………………………( camp) in that field.
  24. They didn’t want me………………………….( buy) that old house.
  25. He regrets……………………………( spend ) too much on computer.
  26. I regret…………………………..( say ) that you got bad points.
  27. The doctor advised me……………………………( do) exercise every morning.

Đáp án

1. To have

2. Making

3. Leaving

4. To see

5. Travelling

6. To get

7. Arguing, working

8. To have

9. To see

10. Not touching

11. To disappoint

12. To sign

13. Going

14. Meeting

15. To give

16. Not to go

17. To speak

18. To understand

19. Drinking / to drink

20. To write

21. Smoking

22. To answer

23. To camp

24. To buy

25. Spending

26. To say

27. To do

Hy vọng những kiến thức cách dùng Gerund and Infinitive mà Vietop chia sẻ ở trên có thể phần nào giúp ích cho bạn trong quá trình luyện thi IELTS nhé!

Chúc bạn thành công!

Bài viết liên quan:

Cấu trúc Nevertheless trong bài thi IELTS
Cấu trúc Nevertheless trong bài thi IELTS
Từ nối tương phản và từ nối bổ sung là những phần giúp bạn đạt được điểm cao trong phần thi IELTS Writing Task 1 và Task 2. Hãy cùng IELTS Vietop tìm hiểu cách dùng Nevertheless trong bài...
mệnh đề trạng ngữ
Tìm hiểu mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh chi tiết
Mệnh đề trạng ngữ là gì? Mệnh đề trạng ngữ đóng vai trò như thế nào trong câu? Cùng tìm hiểu ngay trong bài viết này của Vietop nhé! Nội dung chính 1. Mệnh đề trạng ngữ là gì?2....
Cấu trúc In case trong tiếng Anh
Cấu trúc In case trong tiếng Anh
Chắc hẳn các bạn đã quen thuộc với cấu trúc điều kiện If trong tiếng Anh, nhưng có thể bạn vẫn chưa biết cách sử dụng một cấu trúc tương tự, đó là In case hoặc In case of....
cấu trúc Since và For
Phân biệt 2 cấu trúc Since và For trong tiếng Anh
Trong quá trình học tiếng Anh, việc nhầm lẫn giữa hai giới từ chỉ thời gian Since và For vẫn còn rất phổ biến đối với nhiều bạn. Bài viết ngày hôm nay, Vietop xin gửi đến các bạn...
Bài tập kết hợp thì quá khứ đơn và hiện tại đơn
Thực hành các bài tập Thì quá khứ đơn và hiện tại đơn có đáp án
Bài tập Thì quá khứ đơn và hiện tại đơn là những dạng bài tập rất phổ biến trong các bài tập ngữ pháp tiếng Anh. Nhằm giúp các bạn bổ sung vững chắc hơn kiến thức về những...
bài tập về Be going to
Tổng hợp bài tập về Be going to có đáp án chi tiết
Cấu trúc ngữ pháp Be going to là một trong những cấu trúc tiếng Anh cơ bản được sử dụng thường xuyên trong giao tiếp hàng ngày, đặc biệt là IELTS Speaking. Tuy cấu trúc này khá ngắn gọn...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0