Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn: Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập

Trang Đoàn Trang Đoàn
21.06.2023

Thì tương lai là thì thường xuất hiện trong các kỳ thi tiếng Anh. Vì vậy, bài viết hôm nay IELTS Vietop sẽ phân tích về cấu trúc, cách dùng và cách ứng dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong bài thi IELTS, cùng tìm hiểu nhé!

1. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là gì?

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) dùng để diễn tả hành động, sự việc sẽ và xảy ra liên tục trước một thời điểm trong tương lai.

Ví dụ:

  • will have been working for this company for 19 years (Đến ngày 28 tháng Tư, tôi sẽ làm việc cho công ty này được 19 năm rồi)

Đón xuân vui - Khui quà khủng - Giảm 40% học phí IELTS

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Cấu trúc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Cấu trúc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc chung của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:

will have + been ving

2.1. Dạng khẳng định

Cấu trúc:

S + will + have + been + V-ing

Trong đó:

Ví dụ:

  • I’ll have been sleeping for two hours.

2.2. Dạng phủ định

Cấu trúc:

S + will not + have + been + V-ing

Lưu ý: will not = won’t

Ví dụ:

  • I’ll not have been sleeping for two hours.

2.3. Dạng nghi vấn

Dạng câu hỏi Yes/ No

Cấu trúc:

Will + S (+ not) + have + been + V-ing +… ?

Trả lời:

  • Yes, S + will.
  • No, S + won’t.

Ví dụ:

  • Will you have been sleeping for two hours?

Dạng câu hỏi WH- question

Cấu trúc:

WH-word + will + S + have + been + V-ing +…?

Ví dụ:

  • How long will they have been owning that house by the end of next year?

3. Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn thường được dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian (duration) của một hành động sẽ đang xảy ra trước một thời điểm khác trong tương lai.

Ví dụ:

  • I will go to bed at 10:00 PM. Ed will get home at midnight. I will be sleeping. I will have been sleeping for two hours by the time Ed gets home. 

Đôi khi tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn có nghĩa tương tự nhau.

Ví dụ:

  • When Professor Jones retires next month, he will have taught OR will have been teaching for 45 years.

(Theo Betty Azar – Understanding and Using English Grammar)

Xem thêm:

Thì hiện tại đơn

Thì quá khứ đơn

Bảng chữ cái tiếng Anh

4. Ứng dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong IELTS

4.1. IELTS Listening

Nhận diện thời điểm xuất hiện của bài nói. Cũng như Future Perfect, nắm được Future Perfect Continuous, người nghe sẽ nhận diện được thứ tự trước – sau của chuỗi hành động trong tương lai.

Dạng bài Multiple Choice trong IELTS Listening có thể chứa đựng thông tin tại nhiều thời điểm khác nhau; người nghe cần xác định chính xác thông tin mà đề yêu cầu.

4.2. IELTS Reading

Hiểu sâu hơn nội dung của bài đọc; phân định rõ được các mốc thời gian mà bài đọc đưa ra.

4.3. IELTS Writing

Thì này rất hiếm khi thấy được sử dụng trong bài viết task 1 hay task 2.

4.4. IELTS Speaking

Đa dạng hóa yếu tố thì khi trả lời các câu hỏi Part 1, 2 và 3 có yếu tố tương lai. Thay vì chỉ giới hạn phần trả lời bằng “will”, người nói có thể áp dụng có thể áp dụng Future Perfect bằng “By + mốc thời gian”.

5. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Sau đây là các dấu hiệu của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:

  • By then (Đến lúc đó)
  • By the time (Vào lúc) + mệnh đề thì hiện tại đơn
  • By the end of this… ( Vào cuối… này)
  • When thường được sử dụng trong mệnh đề chỉ thời gian

Lưu ý:

  • Khi dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn, ta không sử dụng các mệnh đề bắt đầu bằng những từ chỉ thời gian như: as soon as, by this tiem, before, after, while, if,….
  • Có thể dùng “be going to” thay cho “will” trong cấu trúc của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn để thể hiện câu cùng một nghĩa.

Xem thêm: Bài tập thì tương lai tiếp diễn

6. Những chú ý khi sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Đối với các mệnh đề bắt đầu bằng những từ chỉ thời gian như: when, while, before, after, as soon as, by the time, if, unless Bạn sẽ sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Ví dụ:

  • You won’t get a promotion until you will have been working here as long as Peter (sai)
  • => You won’t get a promotion until you have been working here as long as Jully. (đúng)
    (Bạn sẽ không được thăng chức cho đến khi bạn làm việc lâu năm như Jully.)
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Những chú ý khi sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Lưu ý 1: Một số từ đặc biệt không dùng ở dạng tiếp diễn hay thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

  • possession: belong, have
  • state: be, cost, fit, mean, suit
  • feelings: hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish
  • senses: feel, hear, see, smell, taste, touch
  • brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand

Ví dụ:

  • Sarah will have been having her driver’s license for over two years (sai)
  • => Sarah will have had her driver’s license for over two years. (đúng)

Lưu ý 2: Có thể dùng thay thế giữa “be going to” và “will” trong cấu trúc tương lai hoàn thành tiếp diễn khi cùng biểu hiện một nội dung.

Ví dụ:

  • She is going to have been waiting for more than three hours when her mother’s plane finally arrives.
    (Cô ấy chắc sẽ phải đợi hơn 3 tiếng thì máy bay của mẹ cô ấy mới đến)

Lưu ý 3: Dạng bị động của cấu trúc tương lai hoàn thành tiếp diễn

Will have been being + V3/ed

  • The famous artist will have been painting the mural for over seven months by the time it is finished. (chủ động)
  • => The mural will have been being painted by the famous artist for over seven months by the time it is finished. (bị động)

7. Phân biệt thì tương lai hoàn thành tiếp diễn và tương lai hoàn thành trong tiếng Anh

Để có thể nhận thấy sự khác biệt giữa thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn, IELTS Vietop đã tổng hợp những yếu tố để phân biệt hai thì trên chi tiết qua bảng bên dưới:

Tương lai hoàn thànhTương lai hoàn thành tiếp diễn
1. Cấu trúc: S + will have + PII1. Cấu trúc: S + will have been + V-ing
2. Cách sử dụng: Dùng để diễn tả 1 hành động sẽ hoàn thành vào 1 thời điểm cho trước ở tương lai, trước khi hành động hay sự việc khác xảy ra.
Ex:
+ I’ll have finished my work by noon.
+ They’ll have built that house by March next year.
+ When you come back home, I’ll have written this letter.
2. Cách sử dụng: Dùng để diễn tả 1 hành động bắt đầu từ quá khứ kéo dài đến 1 thời điểm cho trước ở tương lai và vẫn chưa hoàn thành.
Ex:
+ By July, we’ll have been living in this house for 7 years.
+ By March 20th, I’ll have been working for this company for 6 years.
3. Dấu hiệu nhận biết: Các cụm từ chỉ thời gian đi kèm:
By + mốc thời gian (by the end of, by tomorrow)
– By then
– By the time + mốc thời gian 
3. Dấu hiệu nhận biết: Các cụm từ chỉ thời gian đi kèm:
By … for (+ khoảng thời gian)
– By then
– By the time 

8. Bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Make the future perfect continuous. Choose the positive, negative or question form.

1) I (work) all weekend so I won’t be energetic on Sunday night.
2) How long (you / wait) when you finally get your exam results?
3) Julie (not / eat) much, so we’ll need to make sure she has a good meal when she arrives.
4) How long (she / plan) to move house when she finally moves?
5) (she / wait) long by the time we get there?
6) (he / play) computer games for ten hours when he finally stops?
7) They (study) all day, so they’ll want to go out in the evening.
8) They (not / stay) in the hotel for long when she arrives.
9) I (not / walk) when I meet you – I’ll have been cycling.
10) She (play) squash, so she won’t be dressed up.
11) We (look) at houses for four months next Tuesday.
12) We (not / do)this project for long when the inspector arrives.
13) How long (you / work) on this project when it is finished?
14) (you / buy) clothes when I see you?
15) He (not / do) much work, so he’ll be happy to start a new project.
16) How long (the children / sleep) in the living room when their new bedroom is ready?
17) How long (he / train) when he enters the competition?
18) (you / take) exams the day we meet?
19) I (answer) students’ questions all morning, so I’ll want a quiet lunch.
20) (they / travel) for long when they arrive?

Bài tập tương lai hoàn thành tiếp diễn
Bài tập tương lai hoàn thành tiếp diễn

Đáp án

  1. [ ‘ll have been working ]
  2. [ will you have been waiting ]
  3. [ won’t have been eating ]4. [ will she have been planning ]
  4. [ Will she have been waiting ]
  5. [ Will he have been playing ]
  6. [ ‘ll have been studying ]
  7. [ won’t have been staying
  8. [ won’t have been walking ]
  9. [ ‘ll have been playing ]
  10. [ ‘ll have been looking ]
  11. [ won’t have been doing ]
  12. [ will you have been working ]
  13. [ Will you have been buying ]
  14. [ won’t have been doing ]
  15. [ will the children have been sleeping ]
  16. [ will he have been training ]
  17. [ Will you have been taking ]
  18. [ ‘ll have been answeringwill have been answering ]
  19. [ Will they have been travelling ]

Tham khảo: Bài tập Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn có đáp án

Đây là những kiến thức đầy đủ nhất về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn, IELTS Vietop hi vọng những kiến thức này sẽ giúp bạn trong quá trình luyện thi IELTS nhé.

IELTS Vietop

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra