Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous Tense) – Bài tập có đáp án

Trang Nguyen Trang Nguyen
09.01.2020

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous tense) là một trong những thì cơ bản trong Tiếng Anh, đây cũng là thì thường gặp trong bài thi IELTS.

Vì vậy, hôm nay IELTS Vietop sẽ gợi ý cho bạn công thức, cách dùng chi tiết nhất về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, tìm hiểu ngay nhé!

1. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous Tense) là thì dùng để diễn tả sự việc, hành động đã và đang xảy ra trong quá khứ nhưng lại kết thúc trước một hành động khác, và hành động đó cũng kết thúc trong quá khứ.

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 40%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Công thức quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Dạng câu Công thức
Câu khẳng định S + had + been + V-ing
Câu phủ địnhS + had + not + been + V-ing
Câu nghi vấnHad + S + been + V-ing?

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ
  • Had: Trợ động từ
  • Been: Phân từ 2 của “to be” (động từ to be)
  • V-ing: Động từ thêm đuôi “ing”

2.1. Câu khẳng định

S + had + been + V-ing

Ví dụ:

  • She had been studying for ages.
  • I had been cooking befor he came.

Lưu ý: “been” luôn luôn đứng sau “had”.

2.2. Câu phủ định

S + had + not + been + V-ing

Ví dụ:

  • He had not been studying for long.
  • We hadn’t been talking to each other when he arrived.

Lưu ý: Trong câu phủ định, bạn chỉ cần thêm “not” sau trợ động từ “had” và có thể viết tắt “had not” thành “hadn’t”.

2.3. Câu nghi vấn

Had + S + been + V-ing?

Wh-word + had + S + been + V-ing?

Trả lời:

  • Yes, S + had
  • No, S + hadn’t

Ví dụ:

  • Had you been studying for long?
  • Had you been going somewhere after comming home?
  • Why had you been leaving after I asking question?

Chú ý: Trong câu nghi vấn chúng ta đảo trợ động từ “had” lên đầu câu.

3. Dấu hiệu thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Để nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn chúng ta có thể dựa vào một số dấu hiệu như:

  • Until then (cho đến lúc đó)

Ví dụ: Until then, I had been doing homework.

  • By the time (vào lúc)
  • Prior to that time (thời điểm trước đó)

Ngoài ra còn có các từ chỉ thời gian như: before, after cũng là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

Xem thêm: Tổng hợp các thì trong Tiếng Anh bạn cần biết

4. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Dưới đây là cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tùy trường hợp, bạn có thể tham khảo để lưu lại ôn tập nhé.

  • Diễn đạt 1 hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ (nhấn mạnh yếu tố tiếp diễn)

Ví dụ: I had been thinking about that before you mentioned it.

  • Diễn đạt 1 hành động đã xảy ra, kéo dài liên tục đến khi hành động thứ 2 xảy ra. (Hành động 2 dùng quá khứ đơn). Thường khoảng thời gian kéo dài được nêu rõ trong câu.

Ví dụ: The men had been playing cards for 3 hours when I came.

  • Diễn tả kết quả do một hành động gây ra trong quá khứ

Ví dụ: He was injured beacause had been trying to save a child.

Ngoài ra, thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn còn có thể dùng trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả sự việc không có thật trong quá khứ và giả định kết quả nếu sự việc đó xảy ra.

Ví dụ: If I had been driving slowly then, I wouldn’t have caused the accident.

5. Phân biệt thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn và thì quá khứ hoàn thành

Trong quá tình ôn tập, vẫn có một số bạn hay nhầm lẫn cấu trúc giữa thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn và thì quá khứ hoàn thành. Vì vậy, bảng phân biệt dưới đây sẽ giúp bạn nắm được sự khác biệt giữa hai thì này nhé.

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn Thì quá khứ hoàn thành

S + had been + V-ing

Ví dụ: Alice had been carrying a huge bag.
To be: S + had been + ADJ/ noun

Ví dụ: Peter had been a great singer when she met a car accident.

VERB: S + had + V3/ed

Ví dụ: They had lived in Da Lat before 1975

6. Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Bài tập

Exercise 1:

Exercise 1

Exercise 2:

Exercise 2

Exercise 3:

1. He _____________(marry) her two years before we met.

A. Had been marryingB. Had married

2. James told me you ___________(buy) the old vicarage tow years before your son’s birth.

A. Had boughtB. Had been buying

3. I wish we ________(buy) had bought it before.

A. Had boughtB. Had been buying

4. When I arrived at the station, the train _______(leave).

A. Had been leavingB. Had left

5. He ________(play) tennis for 4 hours when he broke his leg.

A. Had playedB. Had been playing

6. The dog came into the house once she _______(finish) the housework.

A. Had finishedB. Had been finishing

7. He __________(drive) his car for 10 minutes when he realized it had a flat tire.

A. Had drivenB. Had been driving

8. She __________(throw) the letter away when she noticed it was not important.

A. Had thrownB. Had been throwing

9. He ___________(swim) for 15 minutes when he understood he had lost his swimsuit.

A. Had swimB. Had been swimming

10. It __________(rain) for one hour when the wind started to blow

A. Had rainedB. Had been raining

11. He rushed to the baker’s when he saw his wife _______(forget) to buy some bread.

A. Had forgottenB. Had been forgetting

12. Sarah was exhausted. She ________(wash) the dishes for more than 3 hours.

A. Had washedB. Had been washing

Đáp án:

Exercise 1:

  1. ‘d always been
  2. ‘d heard
  3. arrives
  4. ‘d been feeling
  5. had come
  6. ‘d walked
  7. ‘d learnt
  8. had prepared
  9. ‘d been expecting (‘d expected)
  10. took off
  11. didn’t feel
  12. approached
  13. had done
  14. stepped
  15. didn’t burnt
  16. ‘d been hoping (‘d hoped)
  17. managed
  18. ‘d done

Exercise 2:

  1. had started
  2. bought
  3. ‘d never taken
  4. stayed; visited; ‘d been; ‘d liked (liked); ‘d decided
  5. ‘d been developing
  6. ‘d already discussed; ‘d made; ‘d phone; felt; hadn’t waited
  7. ‘d been running

Exercise 3:

  1. B
  2. A
  3. A
  4. B
  5. B
  6. A
  7. B
  8. A
  9. B
  10. B
  11. A
  12. B

Đây là những kiến thức đầy đủ nhất về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn và cách phân biệt với thì quá khứ hoàn thành, Vietop hy vọng những kiến thức này sẽ giúp bạn trong quá trình luyện thi IELTS nhé.

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra