Thì Quá khứ hoàn thành: Công thức, dấu hiệu và bài tập

IELTS Vietop IELTS Vietop
08.01.2020

Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense) là một trong những thì trong tiếng Anh thường xuất hiện phổ biến trong đề thi và trong câu hội thoại hàng ngày. Tuy nhiên, nó thường gây nhầm lẫn cho người mới học tiếng Anh.

Trong bài viết này, IELTS Vietop sẽ cung cấp kiến thức về khái niệm, cấu trúc, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết và bài tập về thì quá khứ hoàn thành để bạn áp dụng. Nếu bạn cảm thấy mình chưa tự tin với kiến thức của mình về thì này, hãy đọc bài viết dưới đây để cải thiện kiến thức tiếng Anh cơ bản của mình.

1. Định nghĩa thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect tense)

thì quá khứ hoàn thành
Định nghĩa thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect tense)

Thì quá khứ hoàn thành là thì dùng để diễn tả hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Nếu hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, còn hành động xảy ra sau thì ta dùng thì quá khứ đơn.

Đón xuân vui - Khui quà khủng - Giảm 40% học phí IELTS

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành

thì quá khứ hoàn thành
Cách dùng thì quá khứ hoàn thành

Dùng để diễn đạt một hành động, sự việc diễn ra trước một hành động, sự việc khác trong quá khứ. Thì quá đơn được sử dụng cho hành động diễn ra sau và thì quá khứ hoàn thành thì được dùng cho hành động diễn ra trước.

Ví dụ:

  • When I came to the airport, the airplane had taken off.
  • He had left when I visited his family.

Dùng để diễn đạt một sự kiện, hành động diễn ra trước một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ.

Ví dụ:

  • I had come back to my country before Christmas last year.
  • She had gone to hospital before 9 p.m.

Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn đạt một việc không có thực hoặc không thể xảy ra ở quá khứ trong câu điều kiện loại 3.

Ví dụ:

  • If I had studied harder last year, I would have passed the university entrance exam.
  • If she had known I did it for her, she would have forgiven me.

Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn đạt một ước muốn trong quá khứ

Ví dụ:

  • I wish I had left this country earlier.
  • I wish I had known her more when we were together.

Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn đạt một hành động là tiền đề bắt buộc cho một hành động khác trong quá khứ.

Ví dụ:

  • I had prepared for the match and actually I played very well.
  • She had lost twenty pounds so she could be a model.

Xem thêm:

3. Công thức thì quá khứ hoàn thành

thì quá khứ hoàn thành
Công thức thì quá khứ hoàn thành

3.1. Câu khẳng định

S + had + VpII

Trong đó:

Ví dụ:

  • He had submitted his paper before the deadline yesterday.

3.2. Câu phủ định

S + hadn’t + VpII

Ví dụ:

  • They hadn’t left when I arrived.

3.3. Câu nghi vấn

Had + S + VpII ?

Ví dụ:

  • Had the match started when you arrived at the stadium?

4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

thì quá khứ hoàn thành
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

Dấu hiệu nhận biết quá khứ hoàn thành thường là các liên từ.

4.1. Các từ nhận biết

Trong câu sử dụng thì quá khứ hoàn thành thường có các giới từliên từ như sau: prior to that time, until then, by, by the time, before, for, after, as soon as, by, by the end of + time in the past

Ví dụ:

  • By the time I met you, I had been with her for 10 years
  • Before I got up, he had already left.

4.2. Vị trí các liên từ

When (Khi)

Ví dụ:

  • When they arrived at the airport, her flight had taken off before 2 hours.
    (Khi họ tới sân bay, chuyến bay của cô ấy đã cất cánh trước 2 tiếng đồng hồ.)

Before (Trước khi)

Trước “before” sử dụng thì quá khứ hoàn thànhsau “before” sử dụng thì quá khứ đơn.

Ví dụ:

  • He had done his homework before his mother asked him to do so.
    (Anh ấy đã làm bài tập về nhà trước khi mẹ anh ấy yêu cầu anh ấy làm.)

After (Sau khi)

Trước “after” sử dụng thì dùng quá khứ đơnsau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành.

Ví dụ:

  • They went home after they had eaten a big roasted chicken.
    (Họ về nhà sau khi đã ăn một con gà quay lớn.)

By the time (Vào thời điểm)

Ví dụ:

  • He had cleaned the house by the time her mother came back.
    (Cậu ấy đã lau xong nhà vào thời điểm mẹ cậu ấy trở về.)

No sooner… than…

Đây là cấu trúc đảo ngữ chỉ dùng thì quá khứ hoàn thành.

Công thức:

No sooner + had + Chủ ngữ 1 + Động từ 1 (V3/V-ed) + than + Chủ ngữ 2 + Động từ 2 (V2/V-ed)

Chủ ngữ 1 vừa làm gì thì chủ ngữ 2 làm việc khác ngay.

Ví dụ:

  • No sooner had Linda closed this door than her friend knocked.
    (Linda vừa mới đóng cửa thì bạn của cô ấy gõ cửa.)
  • No sooner had we opened the shop than ten customers came into.
    (Chúng tôi vừa mới mở cửa hàng thì có 10 người khách đã bước vào.)

Hardly/Barely/Scarcely … when …

Đây là cấu trúc đảo ngữ chỉ dùng thì quá khứ hoàn thành. Cấu trúc này đồng nghĩa với cấu trúc No sooner… than…

Công thức:

Barely/Hardly/Scarcely + had + Chủ ngữ 1 + Động từ 1 (V3/V-ed) + when + Chủ ngữ 2 + Động từ 2 (V2/V-ed)

Chủ ngữ 1 vừa làm gì thì chủ ngữ 2 làm việc khác ngay.

Lưu ý: Chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 có thể giống hoặc khác nhau.

Ví dụ:

  • Hardly had we gone out when it rained. (Chúng tôi vừa mới ra ngoài đi chơi thì trời mưa.)

5. Cách phân biệt thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành

thì quá khứ hoàn thành
Cách phân biệt thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành

5.1. Thì quá khứ đơn

– Nói về một khoảng thời gian đã được xác định trong quá khứ.

Ví dụ:

  • Vietnam was the colony of France from 1859 to 1945.
  • (Việt Nam đã là thuộc địa của Pháp từ năm 1859 đến 1945.)

– Một chuỗi sự kiện nối tiếp nhau trong quá khứ.

Ví dụ:

  • When the movie finished, the spectators left the cinema.
    (Khi bộ phim kết thúc, khán giả rời khỏi rạp phim)

– Sự kiện xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ:

  • She learned playing piano for 3 years.
    (Se didn’t learn it now.)

5.2. Thì quá khứ hoàn thành

– Diễn tả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì Quá khứ hoàn thành.

Ví dụ:

  • He met her after she had divorced.
    (Anh ấy gặp cô ấy sau khi cô ấy ly dị).

– Sự kiện xảy ra suốt một khoảng thời gian đến một thời điểm hoặc một hành động khác trong quá khứ.

Ví dụ:

  • When I went to England, I had learned English for over 3 years.
    (Khi Tôi đi sang Anh Quốc, Tôi đã học tiếng Anh hơn 3 năm).

6. Bài tập vận dụng

Exercise 1:

Read the situations and write sentences from the words in brackets.

1. You went to Sue’s house, but she wasn’t there.

-> (she / go / out) She had gone out

2. You went back to your home town after many years. It wasn’t the same as before.

-> (it / change / a lot) …………………………………………………………………

3. I invited Rachel to the party, but she couldn’t come.

-> (she / arrange / to do something else) ………………………………………………

4. You went to the cinema last night. You got to the cinema late.

-> (the film I already / start) ………………………………………………………………

5. It was nice to see Daniel again after such a long time.

-> (I / not / see / him for five years) …………………………………………………..

6. I offered Sue something to eat, but she wasn’t hungry.

-> (she / just / have / breakfast) …………………………………………………………

Exercise 2:

For each situation, write a sentence ending with never … before. Use the verb in brackets.

1. The man sitting next to you on the plane was very nervous. It was his first flight.

-> (fly) He’d never flown before…………………………………………………………

2. Somebody sang a song. I didn’t know it.

-> (hear) I………………………………………………………………………………………..

3. Sam played tennis yesterday. He wasn’t very good at it because it was his first game.

-> (play) He……………………………………………………………………………………..

4. Last year we went to Mexico. It was our first time there.

-> (be there) We……………………………………………………………………………….

Exercise 3:

Put the verb into the correct form, past perfect.

1. ‘Was Paul at the party when you arrived?’ No, he had gone (go) home.

2. I felt very tired when I got home, so I………………..(go) straight to bed.

3. The house was very quiet when I got home. Everybody ………………..go to bed.

4. Sorry I’m late. The car………………..(break) down on my way here.

5. We were driving along the road when we………………..(see) a car which………………..(break) down, so we………………..(stop) to help.

Đáp án

Exercise 1:

  1. It had changed a lot.
  2. She’d arranged to do something else. I She had arranged …
  3. The film had already started
  4. I hadn’t seen him for five years.
  5. She’d just had breakfast. I She had just had …

Exercise 2:

  1. I’d never heard it before. I I had never heard …
  2. He’d never played (tennis) before. I He had never played …
  3. We’d never been there before. I We had never been …

Exercise 3:

  1. Went
  2. Had gone
  3. Broke
  4. saw…had broken…stopped

Thông qua những kiến thức mình chia sẻ về cấu trúc thì quá khứ hoàn thành, mình hy vọng các bạn có thể biết thì quá khứ hoàn thành dùng để làm gì? Để từ đó, áp dụng hoàn thành những phần bài tập ở chủ đề này.

Luyện thi IELTS

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra