banner thi thu

Hardly là gì? Cấu trúc hardly và cách dùng trong tiếng Anh

IELTS Vietop IELTS Vietop
12.07.2022

Cụm từ hardly thường được dùng trong ngữ pháp và văn nói tiếng Anh. Tuy nhiên nhiều người lại gặp rắc rối khi sử dụng cấu trúc này. Qua bài học ngày hôm nay, IELTS Vietop hi vọng các bạn có thể nắm rõ và sử dụng thành thạo cấu trúc hardly này.

1. Hardly là gì?

Hardly là gì?
Hardly là gì?

Cấu trúc hardly thường mang nghĩa phủ định, được dùng để diễn tả “ vừa mới”, “khi” hoặc phổ biến hơn là “hầu như không”, “hiếm khi”.

E.g.:

  • He hardly eats French fries. (Anh ta hiếm khi ăn khoai tây chiên).
  • Hardly had the film started when we came. (Bộ phim vừa mới bắt đầu thì chúng tôi đến). 

Lưu ý: Hardly không phải là trạng từ của hard. Thông thường trạng từ sẽ được hình thành “tính từ + ly” nhưng hard vừa là tính từ, vừa là trạng từ.

Khung giờ vàng GIẢM 20% học phí IELTS

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Các cấu trúc hardly – Vị trí của hardly trong câu

Trong tiếng Anh, hardly thường đứng ở 2 vị trí chính như sau: 

Các cấu trúc hardly
Các cấu trúc hardly

2.1. Đứng ở giữa câu

Trong cấu trúc này, hardly mang nghĩa là hầu như không. 

Cấu trúc: 

S + hardly + V/N/Adj

E.g.: 

  • We hardly go to the concerts. (Chúng tôi hầu như không đi đến những buổi hòa nhạc). 
  • It’s hardly surprising that he was angry. (Không có gì ngạc nhiên khi anh ta tức giận). 

Lưu ý: Với động từ to be thì hardly đứng sau tobe: S + tobe + hardly + ….

2.2. Đứng đầu câu

Khi hardly đứng ở vị trí đầu câu thì câu đấy là câu đảo ngữ. Ở trường hợp này, ta có hai loại câu đảo ngữ là đảo ngữ với động từ thường và đảo ngữ với cấu trúc hardly…when.

  • Đảo ngữ với động từ thường

Cũng giống như cấu trúc trên, hardly mang nghĩa là hầu như không. 

Cấu trúc: 

Hardly + trợ động từ + S + V(infi)

E.g.: We hardly go to the concerts = Hardly do we go to the concerts. (Chúng tôi hầu như không đi đến những buổi hòa nhạc).

→ Câu trên ở thì hiện tại đơn nên trợ động từ là do/does. Chủ ngữ “ We” đi với trợ động từ “do”, áp dụng công thức ta có câu: “ Hardly do we go to the concerts”. 

She went hardly camping last year = Hardly did she go camping last year. (Cô ý hầu như không đi cắm trại trong năm ngoái). 

→ Câu trên ở thì quá khứ đơn nên trợ động từ là did. Động từ went chuyển về nguyên thể là “go”. Áp dụng công thức, ta có câu sau: “ Hardly did she go camping last year”.

  • Hardly ………when 

Trong cấu trúc này, hardly…when có nghĩa là vừa mới …. thì .

Cấu trúc: 

Hardly + had + S + P2 + when + S + Ved 

E.g.:

  • Hardly had we came back home when it rained. (Chúng tôi vừa mới về nhà thì trời mưa). 
  • Hardly had he gone out to the store when he was hit by a car. (Anh ta vừa mới ra khỏi cửa hàng thì bị ôtô đâm). 

Xem thêm các dạng ngữ pháp:

Thì hiện tại đơn

Thì quá khứ đơn

Bảng chữ cái tiếng Anh

2.3. Hardly đứng giữa câu

Trong trường hợp này, hardly là trạng từ nghĩa là hầu như không, hiếm khi. 

Cấu trúc : 

S + hardly + V/N/Adj
hoặc S + tobe + hardly + …

E.g.:

  • I could hardly see her at the black. ( Tôi hiếm khi nhìn thấy cậu ấy mặc đồ đen). 
  • The party had hardly started when she left. ( Buổi tiệc hầu như không bắt đầu khi cô ấy rời đi). 

3. Cấu trúc Hardly trong câu đảo ngữ 

Cấu trúc Hardly trong câu đảo ngữ
Cấu trúc Hardly trong câu đảo ngữ

3.1. Câu đảo ngữ thông thường 

Ở cấu trúc này, hardly mang nghĩa là hiếm khi, hầu như không. 

Công thức: 

Hardly + trợ động từ + S + V(ing) 

E.g.:

  • Hardly did I go to school late. (Tôi hiếm khi đi học muộn). 
  • Hardly does she cut her hair because she loves her long hair. (Cô ấy hiếm khi cắt tóc bởi vì cô ấy thích tóc dài).

3.2. Câu đảo ngữ hardly … when 

Hardly … when có nghĩa là vừa mới … thì 

Công thức: 

Hardly + had + S + P2 when S + Ved 

Lưu ý: Ở mệnh đề hardly chia ở quá khứ hoàn thành, mệnh đề when chia ở thì quá khứ đơn. 

E.g.:

  • Hardly had I closed the door when the phone in my house rang. (Tôi vừa mới khoá cửa xong thì điện thoại trong nhà reo). 
  • Hardly had James came to my home when his phone rang. (James vừa đến nhà tôi thì điện thoại của anh ta rung).

3.3. Hardly kết hợp với any, ever 

Chúng ta thường dùng hardly trước các từ như: any, anyone, anybody, anything và ever trong mệnh đề phủ định.

E.g.:

  • He hardly eats anything. (Anh ta hiếm khi ăn gì ). 
  • I hardly ever forget your hobbies. (Tôi hiếm khi quên sở thích của bạn). 
  • We hardly ever go to crowded places these days due to the Covid. (Dạo này chúng tôi hầu như không đi đến nơi đông người vì Covid). 

Lưu ý: Hardly KHÔNG đi với các từ phủ định (no, none, nobody, nothing, never) vì bản thân hardly đã mang nghĩa phủ định. 

3.4. Hardly at all 

Đôi khi chúng ta sử dụng HARDLY AT ALL phía sau động từ( Verb), tính từ ( Adjective) hoặc danh từ ( Noun) để nhấn mạnh hơn

E.g.:

  • She can hardly see at all without glasses. (Cô ta khó có thể nhìn thấy mọi thứ nếu không có kinh). 
  • I hardly wake up early at all in mornings. (Tôi hầu như chẳng thể thức dậy sớm vào buổi sáng). 

4. Từ đồng nghĩa với Hardly 

Cấu trúc hardly + any = very little, very few, nghĩa là rất ít. 

E.g.:

  • He hardly ate anything last night = He ate very little last night. (Anh ta hầu như không ăn gì tối qua). 
  • She hardly reads any books = She reads very few books. (Cô ta đọc rất ít sách). 

5. Bài tập cấu trúc Hardly 

Bài tập cấu trúc Hardly
Bài tập cấu trúc Hardly

5.1. Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc 

  1. Hardly ……….. we ………….(have) breakfast when we ………..(go) to school. 
  2. It is hardly correct ……..(speak) about a strategy.
  3. She hardly ………(sleep) early. 
  4. Hardly ………. we ……….(go) to school late. 
  5. Hardly ……….I ……… (sleep) when my mother ………..(go) to work. 
  6. People hardly ……………( agree) with the tax increase. 
  7. John hardly ……….. ( complete) the summery on time. 
  8. We hardly ever ……..( see) them anymore. 
  9. He can hardly …………..( walk) without help. 
  10. Hardly ……….he ……..( drink) yesterday. 
  11. Hardly ever ………… Mia ………..( travel ) to another city. 
  12. The teacher is angry because her students hardly ………( complete) all the homework. 

5.2. Bài tập 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống

  1. ………had I played football ……… my sister studied.
  2. I can ……….. breathe. 
  3. We ………………..go to the concerts
  4. My mother can  …… reads ……….. without glasses. 
  5. ………… do we play the violin.
  6. He ………reads ….. newspapers.
  7. ……… did she go to the clubs.
  8. I will ………….forget about your face. 

5.3. Đáp án

Bài tập 1

1. had/had/went
2. to speak
3. sleeps
4. do/go
5. had/slept/went
6. agree
7. completes
8. see
9. walk
10. did/drink
11. does/travel
12. complete

Bài tập 2

1. Hardly ………when
2. hardly
3. hardly/ hardly ever
4. hardly ……… at all
5. hardly
6. hardly ……any
7. hardly
8. hardly/ hardly ever. 

Vậy là bài học về cấu trúc hardly hôm nay đã kết thúc. Vietop hi vọng sẽ được đồng hành cùng các bạn trong những bài học tiếp theo. Chúc các bạn học tập vui vẻ. Và đừng quên theo dõi những bài viết mới nhất tại website để học tiếng Anh mỗi ngày bạn nhé.

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra