Các từ nối để viết Essay trong IELTS Writing Task 2

Thùy Trang Thùy Trang
24.04.2020

Để có một bài IELTS Writing Task 2 hay và đạt được điểm số cao, bạn nên lưu ý sử dụng một số từ nối đúng cách  và linh hoạt. Hôm nay, Vietop sẽ chia sẻ đến bạn các từ nối để viết Essay trong IELTS Writing Task 2, cùng tìm hiểu nhé!

Các từ nối để viết Essay trong IELTS Writing Task 2
Các từ nối để viết Essay trong IELTS Writing Task 2

1. Từ nối trong essay là gì?

Từ nối trong essay là những từ có công dụng diễn giải, liên kết các ý tưởng của người viết một cách logic và mạch lạc.

Trong tiếng Anh, từ nối được gọi là Linking words hay Transitions, và gồm rất nhiều loại như chỉ nguyên nhân – hệ quả, thêm thông tin, thứ tự, so sánh, đồng tình, đối lập, khẳng định, tổng quát, cụ thể, tổng kết, đưa ví dụ, chỉ địa điểm, thời gian… Vị trí của từ nối có thể là ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu.

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 40%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Các từ nối để viết essay trong IELTS Writing Task 2

2.1. Mở bài (Introduction)

Từ nốiÝ nghĩa
According to…/ AccordinglyTheo như
Because…/ Because of…Bởi vì
Following to…Theo như
In fact/ FactuallyThực tế là
In realityThực tế là
It is true that…Thực tế là
Some people believe that…Vài người tin rằng
Until now…Cho đến bây giờ

2.2. Thân bài (Body paragraphs)

2.2.1 Từ nối nêu lên luận điểm 

Từ nốiÝ nghĩa
According to many people,… Theo nhiều người,…
Apparently… Rõ ràng…
First of all… Đầu tiên…
First… Thứ nhất…
Firstly… Trước hết…
It appears that… Có vẻ như…
It is true that… Đúng là…
Many people think that… Nhiều người nghĩ rằng…
On the one hand….Một mặt….
Some people believe that… Một số người tin rằng…
To begin with… Đầu tiên là…
To start with,… Để bắt đầu,…

Ngoài ra ta còn có những từ nối sau dùng để liệt kê các luận điểm thứ hai, thứ ba:

  • Firstly,… → Secondly,… → Thirdly,… →… (Thứ nhất, thứ hai, thứ ba,…)
  • In the first place,… → In the second place,… → In the third place,… →… (Ở nơi thứ nhất, ở nơi thứ hai, ở nơi thứ ba,…)
  • On the one hand,… → On the other hand,… (Một mặt thì, mặt khác thì)
  • To begin with… → Next… → Finally,… (Bắt đầu với, tiếp theo là, cuối cùng là)

2.2.2. Từ nối để thêm ý kiến 

Từ nốiÝ nghĩa
LikewiseTương tự như vậy
In additionThêm vào đó
MoreoverHơn thế nữa
FurthermoreHơn nữa
AlsoCũng thế
As wellCũng
AgainLại
SpecificallyĐặc biệt
ObviouslyRõ ràng
ClearlyRõ ràng
EspeciallyĐặc biệt
ParticularlyCụ thể
In particularĐặc biệt

2.2.3. Từ nối đưa ra ý kiến đối lập (Contrasting ideas)

Từ nốiÝ nghĩa
AlthoughMặc dù
ButNhưng mà
By contrastNgược lại
ConverselyNgược lại
DespiteCho dù
Even thoughMặc dù
ExceptNgoại trừ
HoweverTuy nhiên
HoweverTuy nhiên
In comparisonSo sánh
In spite ofMặc dù
NeverthelessTuy nhiên
On the contraryNgược lại
On the other handMặt khác
WhileTrong khi
YetNhưng

2.2.4. Từ nối đưa ra sự đồng tình 

Từ nốiÝ nghĩa
Beside,…Bên cạnh đó
In addition,…/ Additionally,…Thêm vào đó
In like manner,…Theo cách tương tự thì 
In similar fashion,…Theo cách tương tự thì 
In the same way,…Tương tự
Likewise,…/ Similarly,… Tương tự
Then, …Sau đó

2.2.5. Từ nối thể hiện sự so sánh 

Từ nốiÝ nghĩa
A similarTương tự
As withNhư với
By the same tokenCũng vì lẽ ấy
ComparableCũng như
EquallyNhư nhau
In the same timeTrong cùng lúc
In the same wayTheo cùng một cách
Just asCũng giống như
Just as … so tooCũng như…cũng vậy
Just likeGiống như
LikewiseTương tự như vậy
Same asGiống như
SimilarlyTương tự

2.2.6. Từ nối nêu những ý tổng quát 

Từ nốiÝ nghĩa
All things considered…Nhìn chung
Basically…Về cơ bản
By and large…Nói chung
Generally…Nói chung là
On the whole…Nhìn chung
Overall…Tổng thể

2.2.7. Từ nối khi phân tích chi tiết, cụ thể 

Từ nốiÝ nghĩa
In particular,… Đặc biệt
Particularly,… Cụ thể
Specifically,…Đặc biệt
To be more precise,… Chi tiết hơn thì

2.2.8. Từ nối khi đưa ra ví dụ 

Từ nốiÝ nghĩa
As an exampleNhư một ví dụ
For exampleVí dụ
For instanceVí dụ
Illustrated byMinh họa bằng
In the case ofTrong trường hợp
In this caseTrong trường hợp này
LikeGiống
NamelyCụ thể là
Proof of thisBằng chứng về điều này
Such asNhư là
To clarifyLàm rõ
To demonstrateĐể làm sáng tỏ

2.2.9. Từ nối đưa ra nguyên nhân 

Từ nốiÝ nghĩa
…because of… … bởi vì …
…because… … tại vì …
Due to… Bởi vì
Owing to…Bởi vì
This is due to … Điều này là bởi vì

2.2.10. Từ nối đưa ra kết quả 

Từ nốiÝ nghĩa
All things considered…Nhìn chung
As a rule… Như một quy luật
Basically…Về cơ bản
By and large… Nói chung
Essentially…Bản chất
Generally speaking…Nói chung là/nhìn chung
Generally…Nói chung là
On the whole…Nhìn chung
Overall… Tổng thể

2.2.11. Từ nối chỉ thời gian và thứ tự

Diễn ra trước, trước đó
Từ nốiÝ nghĩa
Earlier Sớm hơn
Formerly/ Previously Trước đó
In the pastTrong quá khứ
Diễn ra cùng lúc
Từ nốiÝ nghĩa
At the same timeCùng thời điểm
CurrentlyHiện tại
ImmediatelyNgay lập tức
In the meantimeTrong khi đó
MeanwhileTrong khi đó
SimultaneouslyĐồng thời
Until nowCho đến giờ
Diễn ra sau, sau đó
Từ nốiÝ nghĩa
Afterward Về sau
In the futureTrong tương lai
LaterMuộn hơn
SubsequentlySau đó
ThenSau đó

2.3. Kết luận (Conclusion paragraph)

Từ nốiÝ nghĩa
After allSau cùng thì
At last/ FinallyCuối cùng
In briefNói chung
In closingTóm lại là
In conclusionkết luận lại thì
On the wholeNói chung
OverallNhìn chung
To concludeĐể kết luận
To summarize/ In sumTóm lại

3. Một số ví dụ đặc biệt

3.1. Albeit/ Notwithstanding/ Much as

Từ đồng nghĩa

Cách dùng

Cả 3 từ trên được dùng để đưa ra hai mệnh đề trái ngược nhau về nghĩa

  • Notwithstanding + N

Notwithstanding the drawbacks of relocating companies to remote area, I still believe that the benefits are more significant.

  • Albeit + Adj/Adv/ prepositional phrases

Technology has greatly added to our entertainment options, albeit with some detrimental material.Albeit expensive, the house was huge and located in one of the best neighborhoods in the city.

  • Much as + S+V, ……

Much as humans are responsible for a variety of environmental problems, we can also take steps to reduce the damage that we are causing to the planet.

Tìm hiểu về Khóa học ôn thi IELTS online trực tuyến tại nhà

3.2. By contrast/ In contrast/ On the contrary

Từ đồng nghĩa

“By/ in contrast” có nghĩa tương tự như “however” hoặc “on the other hand”.

Cách dùng

“By contrast” và “in contrast” có nghĩa giống nhau và được dùng để cho thấy một sự khác nhau hoặc so sánh.


By contrast,  S +V


Ví dụ: Hundreds of foreign visitors pay a visit to museums and historical sites on a daily basis. By contrast, very few local residents visit the these places because they are familiar with the objects displayed in them.


S, by/ in contrast, VThe birth rate for older women has declined. Births to teenage mothers, by contrast, have increased. “On the contrary” thì có nghĩa không giống như “by/in contrast”. Ta dùng “on the contrary” để phủ nhận hoàn một ý kiến hoặc lời khẳng định trước đó.


Some people think that playing video games does not have any benefits. On the contrary, this activity is a good way for them to improve problem-solving skills and enhance memory.


Cả hai từ nối “on the contrary” and “in/ by contrast” có thể được sử dụng trong Part 2 của phần thi IELTS Writing, đặc biệt là với những đề yêu cầu bạn đưa ra luận điểm đồng ý hoặc phản đối một ý kiến được đưa ra trong đề bài.

Xem thêm: Cách sắp xếp ý tưởng (Organizing Ideas) trong IELTS Writing giúp bạn đạt điểm cao

3.3. Accordingly/ Consequently

Từ đồng nghĩa

  • Therefore, hence, thus

Cách dùng

Tương tự như cách dùng của ba từ therefore, hence và thus, chúng ta dùng accordingly hoặc consequently khi muốn nói về kết quả của một sự việc nào đã được đề cập trước đó.

S +V. Consequently, S +V

The air quality in cities is often poor, due to pollution from traffic, and the streets and public transport systems are usually overcrowded. Consequently, city life can be unhealthy and stressful.

S +V; consequently, S +V

It is undeniable that globalization has resulted in both positive and negative effects; consequently, it must be addressed properly .

S +V, and consequently, S +V

Doctors are short of time to listen, and consequently tend to prescribe drugs whenever they can.

Riêng accrodingly có thể đứng cuối câu

Children nowadays watch significantly more television than those in the past, which reduces their activity levels accordingly.

Xem thêm: IELTS là gì | Những thông tin ít ai biết về bài thi IELTS

3.4. Paradoxically/ Sadly Enough/ Ironically

Paradoxically (nghịch lý thay)

Although hyacinth has many negative effects, it effectively hinders fishing and thereby paradoxically stops or at least postpones serious overfishing.

Sadly Enough (đáng buồn là)

Sadly enough, serious crimes such as theft, burglary or even murder are now committed by people of younger and younger ages.

Ironically (mỉa mai thay)

Despite the fact that authorities are urging people into using environmentally- friendly producrs and campaigns to keep the environment clean, ironically, they are simultanenously allowing businessmen to produce as many cars as possible.

3.5. More importantly

Gần nghĩa với moreover/furthermore/besides, more importantly (quan trọng hơn nữa) dùng để bổ sung thêm một sự việc có tầm quan trọng hơn ý trước.

Ví dụ: Students should wear uniforms when going to school as It may take them less time to get ready for school each morning. More importantly, it reduces clothing-related peer pressure as every student wears the same outfit. 

4. Adv + speaking

Cách dùng

Cấu trúc này thường được sử dụng trong IELTS Writing task 2 khi chúng nói về tác động của một vấn đề lên các lĩnh vực của xã hội như kinh tế, giáo dục, môi trường… 

Việc sử dụng cấu trúc “Adv + speaking” sẽ phân tách các ý với nhau một cách rõ ràng và giúp người đọc nắm bắt được khía cạnh mà câu muốn đề cập.

Các cụm từ mà các bạn có thể sử dụng là:

  • Culturally speaking, …
  • Economically speaking, …
  • Environmentally speaking, …
  • Politically speaking, …
  • Legally speaking, ….

Ví dụ: Cùng nói về ngành du lịch, ta có thể dùng cấu trúc Adv + speaking để nói về ảnh hưởng tích cực lẫn tiêu cực của nó lên văn hoá, kinh tế và môi trường như sau:

Culturally speaking, tourism promotes cultural awareness and also helps to preserve local culture and traditions.

Economically speaking, tourism brings numerous job opportunities for local people, helping them to making ends meet.

Environmentally speaking, the development of tourism may result in pollution as irresponsible tourists often litter the tourist spots visited by them.

5. Cách học các từ nối để viết essay trong IELTS Writing Task 2 hiệu quả

  • Không học MỌI TỪ NỐI mà bạn được cung cấp, vì khả năng ghi nhớ của não bộ của con người là có giới hạn. Thay vào đó, hãy lựa chọn ra ở mỗi thể loại khoảng 3 -4 từ nối mà bạn cảm thấy thú vị, hứng thú nhất để học và sử dụng thành thạo.
  • Đặt ví dụ cho những từ nối mà bạn học để có thể ghi nhớ lâu hơn.
  • Luyện tập thường xuyên, ứng dụng những từ nối mình học vào các bài essay hoặc các bài tập IELTS Writing Task 2.

Chúc bạn luyện thi IELTS tốt và thành công với các từ nối để viết Essay nên dùng trong IELTS Writing Task 2 nhé!

1 thought on “Các từ nối để viết Essay trong IELTS Writing Task 2”

  1. Cho em hỏi,albeit có phải = though/even though it is đúng không ạ,hay albeit có thể đi với adj,adv của danh từ số nhiều????

    Reply

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra