Tổng hợp các điểm ngữ pháp nên ôn lại cho IELTS Writing Task 2

Để có phần thi IELTS đạt kết quả cao trong thời gian sắp tới, hãy cùng IELTS Vietop ôn lại một số điểm ngữ pháp được sử dụng trong IELTS Writing Task 2 nhé.

  • Past Tenses 1 (past simple, past continuous, used to, would)
  • Past Tenses 2 (past perfect simple ; past perfect continuous)
  • Future 1 (plans ; intentions and predictions: present continuous; going to; will)
  • Future 2 (present simple; be about to; future continuous; future perfect)
  • Countable and Uncountable Nouns; Quantity Expressions (many, much, a lot of, some, any, a few, few, no)
  • Referring to nouns ( articles; other determiners (demonstratives, possessives, inclusives: each, every, both, all,..)
  • Pronouns and Referencing (personal, possessive and reflexive pronouns; avoiding repetition)
  • Adjectives and Adverbs (describing things; adding information about manner, place, time, frequency and intensity)
  • Comparing Things (comparative and superlative adjectives and adverbs; other ways of comparing)
  • The noun Phrase ( noun + prepositional phrase; noun + participle clause; noun + to-infinitive clause)
  • Modals 1 (ability; possibility; alternatives to modals)
  • Modals 2 (obligation and necessity; suggestions and advice; adverbs)
  • Reported Speech (tense changes; time references; reporting questions, reporting verbs)
  • Verb + Verb Patterns (verb + to-infinitive; verb + -ing; verb + preposition + -ing; verb + infinitive without to)
  • Likelihood Based on conditions 1 (zero, first and second conditionals, other ways to introduce a condition)
  • Likelihood Based on conditions 2 (third conditional; mixed conditionals; wishes and regrets; should(n’t) have
  • Prepositions (prepositions after verbs, adjectives and nouns; prepositional phrases)
  • The Passive (the passive, reporting with passive verbs; have something done; need + -ing)
  • Linking Ideas (linking expressions, conjunctions, adverbials and prepositions)
  • Subject - Verb- Agreement

Cấu trúc chung của các dạng bài Task 2

1. Discussion

Mở bài:

Dẫn nhập:

It is a common belief that + ý kiến đối lập với ý kiến cá nhân

Ý kiến cá nhân :

However, there is a more persuasive argument that + ý kiến cá nhân + lý do 1, 2

Thân bài:

Thân bài 1:

Quan điểm đối lập và lý do:

On the one hand + quan điểm đối lập và lý do

Giải thích:

Giải thích thêm về quan điểm đối lập

Ví dụ:

For example, / Research has shown that + ví dụ

Thân bài 2:

Quan điểm tương đồng và lý do:

Nevertheless, I support the idea that + quan điểm tương đồng và lý do

Giải thích:

Giải thích thêm về quan điểm tương đồng

Ví dụ:

For instance, / A recent published study illustrates that,… + ví dụ

Kết bài:

Lời kết:

To sum up, while it is apparent that + quan điểm đối nghịch , It is underniable that + quan điểm đồng thuận.

2. Opinions

Mở bài:

Dẫn nhập:

It is a common belief that + quan điểm trái ngược

Ý kiến cá nhân:

However, I firmly believe that + quan điểm của bản thân + lý do 1,2

Thân bài:

Thân bài 1:

Luận điểm 1:

To begin with, luận điểm 1

Giải thích:

Giải thích thêm về luận điểm 1

Ví dụ:

According to a recent survey,/ For instance, + ví dụ

Thân bài 2:

Luận điểm 2:

On top of that + luận điểm 2

Giải thích:

Giải thích thêm về luận điểm 2

Ví dụ:

For example/ From my experience ,… + ví dụ

Kết luận:

Tóm tắt:

To sum up, luận điểm 1,2

Lời kết:

For these reasons, + ý kiến cá nhân

3. (Dis)advantages

Mở bài:

Dẫn nhập:

It is a common belief that + nội dung đối lập với ý kiến cá nhân

Ý kiến cá nhân :

However, there is a more persuasive argument that + ý kiến cá nhân.

Thân bài:

Thân bài 1:

Nội dung đối lập và lý do:

On the one hand + nội dung đối lập và lý do

Giải thích:

Giải thích thêm về nội dung đối lập

Ví dụ:

For example,/ In fact,…. + ví dụ

Thân bài 2: 

Nội dung tương đồng và lý do:

Nevertheless, + nội dung tương đồng và lý do

Giải thích:

Giải thích thêm về nội dung tương đồng

Ví dụ:

For instance,/ A recently released report shows that,… + ví dụ

Kết bài:

Lời kết:

To sum up. While there are some (dis)advantages + nội dung đối lập, it is evident that + nội dung tương đồng.

4. Problems and Solutions

Mở bài: 

Dẫn nhập:

it is true that + tình hình của vấn đề hoặc hiện trạng

Ý kiến cá nhân :

While this is a serious problem, it can be solved by + giải pháp.

Thân bài:

Thân bài 1: 

Nguyên nhân hoặc điểm có vấn đề:

The main cause of + chủ đề + is (that) + nguyên nhân

The main issue with + chủ đề + is (that) + điểm có vấn đề

Giải thích:

Giải thích thêm về nguyên nhân hoặc điểm có vấn đề

Ví dụ:

In fact/ For instance,…. + ví dụ

Thân bài 2:

Giải pháp:

However, there are solutions to this problem. One of the ways to + giải quyết vấn đề + is + giải pháp

Giải thích:

Giải thích thêm về giải pháp

Ví dụ:

For example/ Recent study has shown that,… + ví dụ

Kết bài:

Tóm tắt:

To sum up, it is clear that + nguyên nhân/ điểm có vấn đề

Tóm tắt:

Nevertheless, the issue can be resolved by/ with + giải pháp

5. Two-part Question

Mờ bài:

Dẫn nhập:

Giới thiệu những nội dung chính của bài luận.


Những cách diễn đạt có thể dùng trong phần dẫn nhập:

  • It is true that + chủ đề
  • It is a common belief that + nội dung hoặc quan điểm đối lập với ý kiến cá nhân
  • Ý kiến cá nhân:


    While this is a serious problem, it can be solved by + giải pháp.


    Những cách diễn đạt có thể dùng trong phần dẫn nhập:


  • While there are various reasons + ý kiến cá nhân
  • In general, + ý kiến cá nhân
  • Thân bài:

    Thân bài 1:

    Câu hỏi 1:

    Bao gồm những ý chính để trả lời cho câu hỏi thứ nhất của đề bài. Trong đoạn này, bạn hãy sử dụng những cách diễn đạt thích hợp với từng loại câu hỏi.

    Giải thích:

    Giải thích thêm về luận điểm vừa đưa ra để trả lời câu hỏi 1

    Ví dụ:

    Đưa ra ví dụ cụ thể phục vụ cho luận điểm dựa trên kinh nghiệm cá nhân, kết quả điều tra,…

    Những cách diễn đạt có thể dùng trong đoạn thân bài 1

    The main reason/ cause of + nội dung câu hỏi + is (that) + nguyên nhân.

    The main way that + chủ đề + is + ảnh hưởng

    To begin with, + lý do của ý kiến cá nhân

    Thân bài 2:

    Những cách diễn đạt có thể dùng trong đoạn thân bài 2

    • Overall, I think that + ý kiến cá nhân
    • Nevertheless, I firmly believe that + ý kiến cá nhân
    • For the most part, it is apparent that + ý kiến cá nhân
    • Nevertheless, there are other solutions to the problem + vấn đề
    • One of the ways to + giải pháp

    Kết bài:

    Những cách diễn đạt có thể sử dụng trong phần kết bài:

    • To sum up, it is clear that + tóm tắt nội dung thân bài
    • In this regard, the issue can only be resolved by + giải pháp
    • However,/ Therefore, it is evident/ undeniable that + ý kiến cá nhân.

    Các mẫu câu quan trọng dùng cho Task 2

    1. Sự thật là: It is true that + mệnh đề

    Chức năng: Dẫn nhập ý tưởng phần mở bài cho các dạng bài Opinions hay Problems & Solutions

    Ex: Sự thật là sự phát triển thường có hại, đặc biệt là đối với những người không thể hưởng lợi từ nó.

    It is true that progress is often harmful, especially to people who are unable to benefit from it.

    2. Tôi ủng hộ quan điểm rằng: I firmly believe that + mệnh đề

    Chức năng: Bày tỏ ý kiến cá nhân trong bài

    Ex: Tôi tin chắc rằng quyết tâm là một yếu tố quan trọng dẫn đến thành công.

    I firmly believe that a strong sense of determination is a key factor to a successful life.

    3. Rõ ràng là…vì nhiều lý do khác nhau: It seems clear that + mệnh đề + for several reasons.

    Chức năng: Dùng để giới thiệu các vấn đề của chủ đề chính

    Ex: Rõ ràng là ý thức kỷ luật rất có tác dụng vì nhiều lý do khác nhau.

    It seems clear that a sense of discipline is useful for several reasons.

    4. Là vô cùng quan trọng khi…:  Is crucial in V-ING

    Chức năng: Nhấn mạnh sự quan trọng của việc gì

    Ex: Các quyết định kịp thời là vô cùng quan trọng khi chữa trị cho người bệnh trong trường hợp khẩn cấp.

    -> Quick decisions are crucial in treating people during a medical crisis.

    5. ….có những ưu điểm và nhược điểm riêng (của nó): Chủ ngữ + has its (own) advantages and disadvantages

    Chức năng: giới thiệu ở phần đề bài của dạng (Dis)advantages

    Ex: Việc theo học tại một trường đại học ở tỉnh lẻ có những ưu điểm và nhược điểm riêng.

    -> Attending a small-town university has its advantages and disadvantages.

    6. Có xu hướng là…: Chủ đề + have/has the propensity for + V-ING

    Chức năng: chỉ xu hướng của một việc gì

    Ex: Sinh viên có xu hướng tìm việc làm sau khi tốt nghiệp.

    -> A majority of students have the propensity for finding jobs after graduation.

    7. Đã chứng minh được rằng…: It has been proven that + mệnh đề

    Chức năng: cung cấp thêm bằng chứng cho luận điểm chính

    Ex: Đã chứng minh được rằng học sinh có xu hướng ghi nhớ tốt hơn khi chúng ôn lại chính các ghi chép của mình.

    -> It has been proven that students have the propensity for remembering more if they go over their notes later.

    8. Điều này gây nên….: This gives rise to….

    Chức năng: chỉ nguyên nhân

    Ex: Điều này gây ra những lo lắng về vấn đề lạm dụng tài nguyên và ô nhiễm môi trường quá mức.

    -> This gives rise to concerns about overused resources and excessive pollution.

    9. Đây là trách nhiệm của ….là làm ….: It is + N’s responsibility to + V

    Chức năng: chỉ hướng giải quyết

    Ex: Đó là trách nhiệm của chính phủ là phải đưa ra những biện pháp cấp bách để giải quyết vấn nạn ùn tắc giao thông.

    -> It is the government’s responsibility to enlist imperative solutions to mitigate the problem of traffic congestion.

    Đây là một số điểm ngữ pháp cần lưu ý trong dạng bài thi IELTS Writing Task 2. IELTS Vietop chúc các bạn đạt được kết quả tốt trong kì thi IELTS sắp tới.

    Xem thêm mẫu đề thi IELTS Writing Task 1, 2  ngày 30-11-2019 tại đây.

    Bình luận

    Bình luận