Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

100+ bài tập đảo ngữ từ cơ bản đến nâng cao kèm đáp án chi tiết

Trang Đoàn
Trang Đoàn
27.02.2024

Đảo ngữ là cấu trúc ngữ pháp thường xuất hiện nhiều trong các kỳ thi học thuật như IELTS, TOEIC hay TOEFL. Theo mình, cấu trúc của đảo ngữ khó nhớ vì nó khác với trật tự câu thông thường, khiến nhiều bạn kể cả mình cũng từng rất ngại học nằm lòng kiến thức này.

Tuy nhiên, để bạn có thể nắm vững tất tần tật chủ điểm ngữ pháp này, mình đã hệ thống lại lý thuyết một cách dễ hiểu và đầy đủ như sau:

  • Các cấu trúc đảo ngữ tiếng Anh phổ biến và đảo ngữ đặc biệt kèm những lưu ý không thể bỏ lỡ.
  • Hơn 100+ bài tập đảo ngữ từ cơ bản đến nâng cao kèm lời giải chi tiết.
  • File PDF bài tập mở rộng để bạn tải về luyện tập thêm.

Cùng bắt tay vào làm bài tập thôi!

1. Ôn tập lý thuyết đảo ngữ

Trước khi bắt tay vào làm bài tập tiếng Anh, hãy cùng mình điểm qua các cấu trúc đảo ngữ thông dụng bạn nhé!

Tóm tắt lý thuyết
1. Định nghĩa:
Đảo ngữ là hình thức đảo ngược vị trí của trạng từtrợ động từ lên đầu câu, đứng trước chủ ngữ với mục đích nhấn mạnh vào hành động, tính chất của chủ ngữ, đồng thời làm tăng tính biểu cảm của câu.
2. Các cấu trúc đảo ngữ tiếng Anh phổ biến:
2.1. Đảo ngữ cơ bản:
– Nhấn mạnh tính từ/ trạng từ: Adj + tobe + S.
– Nhấn mạnh động từ: S + trợ động từ + V-inf.
– Với trạng từ chỉ cách thức: Trạng từ chỉ cách thức + trợ động từ + S + V.
– Với trạng từ chỉ thời gian: Trạng từ chỉ thời gian + trợ động từ + S + V.
– Với trạng từ chỉ nơi chốn: Trạng từ chỉ nơi chốn + V + S.
– Với with now, thus, then, here, there: There + V + S./ There + đại từ + V. (không hoán chuyển khi chủ ngữ trong câu là đại từ “He/ She/ It/ I/ You/ We/ They”)
2.2. Đảo ngữ với các trạng từ chỉ tần suất (đối với trạng từ mang nghĩa phủ định):
Never/ Rarely/ Seldom/ Little + trợ động từ + S + V. (không bao giờ/ hiếm khi ai đó làm gì)(*) Các trạng từ chỉ tần suất như barely, hardly, never, rarely, scarcely, seldom, little, … thường là những trạng từ mang ý nghĩa phủ định.
2.3. Đảo ngữ với cấu trúc No sooner … than = Hardly … when … = Scarcely … when … (Ngay sau khi/ Không bao lâu sau khi … thì …):
No sooner + trợ động từ + S + V + than + S + V.
= Hardly + trợ động từ + S + V + when + S + V.
= Scarcely + trợ động từ + S + V + when + S + V.
2.4. Đảo ngữ với cấu trúc Not only … but also(Không những … mà còn …):
Not only + trợ động từ + S + V + + S + also + V.
2.5. Đảo ngữ với các trạng từ phủ định có “No”:
Cụm phủ định có No + trợ động từ + S + V.
(*) Các trạng từ phủ định gồm có:
– No: No longer (không còn nữa), Nowhere (không nơi nào), On no condition (tuyệt đối không), On no account = For no reasons (không có bất cứ lý do gì), Under/ In no circumstances (trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không), At no time (chưa từng bao giờ), In no way (không còn cách nào).
Neither … (nor …).
– Not once: Không chỉ một lần.
– No/ Not any: Không bao giờ.
– In vain: vô ích, vô vô vọng.
2.6. Đảo ngữ trong tiếng Anh với cấu trúc Not until/ (Cho đến khi … thì mới …):
Not until/ till + (S + V)/ time + trợ động từ + S + V.
(*) Not until và Only when có thể thay thế cho nhau.
2.7. Đảo ngữ với So that và Such that (Quá … đến nỗi mà …):
So that:
– So + adj + be + S + that + S + V.
– So + adv + trợ động từ + S + V + that + S + V.
Such that:
– Such + be + adj + N + that + S + V.
– Such + adj + N + trợ động từ + S + V + that + S + V.
3. Các công thức câu đảo ngữ đặc biệt:
3.1. Đảo ngữ câu điều kiện:
Câu điều kiện loại 1: Should + S + V-inf, S + will/ should/ may/ shall + V-inf.
(*) Áp dụng đảo ngữ trong câu điều kiện loại 1 sẽ giúp câu mang sắc thái lịch sự hơn, Thường được sử dụng trong những trường hợp nhờ vả.
Câu điều kiện loại 2: Were + S + to V-inf/ Were + S, S + would /could/ might + V-inf.
(*) Thường được sử dụng để làm giảm nhẹ mức độ của sự việc hoặc đưa ra lời khuyên mang tính lịch sự.
Câu điều kiện loại 3: Had + S + V3/ ed, S + would/ should/ might + have V3/ ed.
(*) Thường được sử dụng để đưa ra lời khuyên mang tính lịch sự.
3.2. Cấu trúc đảo ngữ với “Only”:
– Only then + trợ động từ + S + V. (Chỉ đến lúc đó …).
– Only in this way/ that way + trợ động từ + S + V. (Chỉ bằng cách này/ cách kia …).
– Only in + adv of time/ place + trợ động từ + S + V. (chỉ tại thời gian/ địa điểm nào đó).
– Only by + N/ V-ing + trợ động từ + S + V. (Chỉ bằng việc này/ cách này …).
– Only with + N/ V-ing/ Clause + trợ động từ + S + V. (Chỉ với cái gì đó, thì…).
Only after/ Only one + N/ V-ing/ Clause + trợ động từ + S + V. (Chỉ sau khi …).
Only when + Clause + trợ động từ + S + V. (Chỉ đến khi …).
Only if + Clause + trợ động từ + S + V. (Chỉ khi/ Chỉ trong trường hợp/ Nếu …).
(*) Với “only after”, “only when”, “only if”: Khi trong câu có 2 mệnh đề thì dùng đảo ngữ ở mệnh đề thứ hai.
(*) Trường hợp “Only” bổ nghĩa cho chủ ngữ chính thì trong câu không có đảo ngữ.

Lưu lại hình ảnh chứa đựng key takeaways xoay quanh lý thuyết đảo ngữ để ôn tập mỗi ngày!

Bài tập đảo ngữ
Lý thuyết câu đảo ngữ trong tiếng Anh

Trải nghiệm thi thử IELTS chuẩn format thi thật với đầy đủ 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết tại IELTS Vietop giúp bạn:

  • Đo lường trình độ IELTS hiện tại.
  • Làm quen với áp lực phòng thi.
  • Xác định chiến lược ôn luyện hiệu quả.

Đừng bỏ lỡ cơ hội này! Đăng ký ngay bây giờ!

Chi tiết:

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

2. Bài tập đảo ngữ

Sau khi đã ôn tập lý thuyết xong, bạn hãy vận dụng những gì vừa học vào các bài tập dưới đây để nằm lòng kiến thức ngữ pháp này. Một số dạng bài tập để bạn ôn luyện bao gồm:

  • Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.
  • Viết lại các câu sau với cấu trúc đảo ngữ “So” hoặc “Such”.
  • Viết lại các câu sau với cấu trúc đảo ngữ bắt đầu bằng “Only”.
  • Viết lại câu điều kiện dưới dạng câu đảo ngữ.
  • Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C.
  • Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc.
  • Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D để chỉ ra phần gạch chân cần sửa trong mỗi câu hỏi sau.

Exercise 1: Rewrite the following sentences so that the meaning is not changed

(Bài tập 1: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi)

1. A nice carpet is under the bed and a bedside table is beside it.

=> Under ……………………………………………………………………

2. It is unusual for the interior of the island to be visited by foreign tourists.

=> Seldom ……………………………………………………………………

3. Just as she got off the train she stumbled and fell down.

=> Scarcely ……………………………………………………………………

4. After his escape the criminal can’t be seen anywhere in the country.

=> Nowhere ……………………………………………………………………

5. She didn’t realize what happened to her then.

=> Little ……………………………………………………………………

6. I didn’t know you were in the hospital before hearing the news on the radio.

=> Not until ……………………………………………………………………

7. The view from the mountaintop is so breathtaking that I can’t take my eyes off it.

=> So ……………………………………………………………………

8. She spilled some coffee on the carpet. Moreover, she broke 6 glasses.

=> Not only ……………………………………………………………………

9. I won’t give you any money.

=> Not ……………………………………………………………………

10. The movie was so gripping that I lost track of time while watching it.

=> Such ……………………………………………………………………

1. Under the bed is a nice carpet and beside it is a bedside table.

=> Giải thích: 

  • Cấu trúc đảo ngữ với trạng từ chỉ nơi chốn: Adv of place + V + S.
  • “a nice carpet” và “a bedside table” là danh từ số ít nên động từ “tobe” chia số ít là “is”.

2. Seldom do foreign tourists visit the interior of the island.

=> Giải thích: 

  • Cấu trúc đảo ngữ với trạng từ phủ định: Seldom + trợ động từ + S + V.
  • “foreign tourists” là danh từ số nhiều, câu này chia thì hiện tại đơn nên trợ động từ là “do”, động từ nguyên mẫu “visit”.

3. Scarcely had she gotten off the train when she stumbled and fell down.

=> Giải thích: 

  • Cấu trúc: Scarcely + trợ động từ + S + V + when + S + V.
  • Mệnh đề đảo ngữ chia thì quá khứ hoàn thành nên trợ động từ là “had + S + gotten off”.

4. Nowhere in the country can the criminal be seen after his escape.

=> Giải thích: Cấu trúc “Nowhere + trợ động từ (can) + S + V”.

5. Little did she realize what happened to her.

=> Giải thích: 

  • Cấu trúc đảo ngữ với trạng từ phủ định: Little + trợ động từ + S + V.
  • Câu này chia thì quá khứ đơn nên trợ động từ là “did”.

6. Not until I heard the news on the radio did I know you were in the hospital.

=> Giải thích: 

  • Cấu trúc: Not until/ till + S + V + trợ động từ + S + V.
  • Câu này chia thì quá khứ đơn nên trợ động từ là “did”.

7. So breathtaking is the view from the mountaintop that I can’t take my eyes off it.

=> Giải thích:

  • Cấu trúc đảo ngữ với “so”: So + adj + be + S + that + S + V.
  • “the view” là danh từ số ít, câu này chia thì hiện tại đơn nên động từ “tobe” là “is”.

8. Not only did she spill some coffee on the carpet but she also broke 6 glasses.

=> Giải thích:

  • Cấu trúc: Not only + trợ động từ + S + V + but + S + also + V.
  • Câu này chia thì quá khứ đơn nên trợ động từ là “did”.

9. Not any money will I give you.

=> Giải thích: Cấu trúc “Not + N + trợ động từ (will) + S + V-inf”.

10. Such was the gripping movie that I lost track of time while watching it.

=> Giải thích:

  • Cấu trúc đảo ngữ với “such”: Such + be + adj + N + that + S + V.
  • “gripping movie” là danh từ số ít, câu này chia thì quá khứ đơn nên động từ “tobe” là “was”.

Bạn muốn chinh phục ngữ pháp tiếng Anh với các bài tập đảo ngữ?

Hãy để lại thông tin họ tên và số điện thoại của bạn TẠI ĐÂY để nhận ngay nhiều tài liệu bổ ích về các dạng bài tập ngữ pháp tiếng Anh khác hoàn toàn miễn phí!

Nhanh tay đăng ký để không bỏ lỡ cơ hội nâng cao kỹ năng tiếng Anh của bạn!

Exercise 2: Rewrite these sentences, using inversion with So or Such

(Bài tập 2: Viết lại các câu sau với cấu trúc đảo ngữ So hoặc Such)

1. The weather is so hot that I can’t go outside.

=> So ……………………………………………………………………

2. She is such a good cook that her dishes always receive compliments.

=> Such ……………………………………………………………………

3. A dog is so well-trained that it obeys commands without hesitation.

=> Such ……………………………………………………………………

4. I was so scared that my heart felt like it was pounding out of my chest.

=> So ……………………………………………………………………

5. She studied so hard that she got the highest grade in the class.

=> So ……………………………………………………………………

6. The manager provides such constructive feedback that it helps employees improve.

=> Such ……………………………………………………………………

7. She is such a caring mother that she always puts her children’s needs first.

=> Such ……………………………………………………………………

8. The restaurant is so popular that reservations are required weeks in advance.

=> So ……………………………………………………………………

9. The exams were so challenging that students spent hours studying for them.

=> Such ……………………………………………………………………

10. Our company offers such great benefits that employees are happy to stay long-term.

=> Such ……………………………………………………………………

1. So hot is the weather that I can’t go outside.

=> Giải thích: Cấu trúc “So + adj + be + S + that + S + V”.

2. Such a good cook is she that her dishes always receive compliments.

=> Giải thích: Cấu trúc “Such + adj + N + trợ động từ + S + V + that + S + V”.

3. Such is a well-trained dog that it obeys commands without hesitation.

=> Giải thích: Cấu trúc “Such + be + adj + N + that + S + V”.

4. So scared was I that my heart felt like it was pounding out of my chest.

=> Giải thích: Cấu trúc “So + adj + be + S + that + S + V”.

5. So hard did she study that she got the highest grade in the class.

=> Giải thích: Cấu trúc “So + adv + trợ động từ + S + V + that + S + V”.

6. Such constructive feedback does the manager provide that it helps employees improve.

=> Giải thích: Cấu trúc “Such + adj + N + trợ động từ + S + V + that + S + V”.

7. Such a caring mother is she that she always puts her children’s needs first.

=> Giải thích: Cấu trúc “Such + adj + N + trợ động từ + S + V + that + S + V”.

8. So popular is the restaurant that reservations are required weeks in advance.

=> Giải thích: Cấu trúc “So + adj + be + S + that + S + V”.

9. Such were challenging exams that students spent hours studying for them.

=> Giải thích: Cấu trúc “Such + be + adj + N + that + S + V”.

10. Such great benefits does our company offer that employees are happy to stay long-term.

=> Giải thích: Cấu trúc “Such + adj + N + trợ động từ + S + V + that + S + V”.

Tham khảo:

Exercise 3: Rewrite these sentences, using inversion with Only

(Bài tập 3: Viết lại các câu sau với cấu trúc đảo ngữ bắt đầu bằng Only)

Bài tập đảo ngữ
Bài tập viết lại câu

1. She has an English conversation only when she is with her friends.

=> Only when ……………………………………………………………………

2. I only realized it then.

=> Only then ……………………………………………………………………

3. Unless he tries hard, he can’t succeed in setting a new world record.

=> Only if ……………………………………………………………………

4. He is only nice in the presence of Jane.

=> Only in ……………………………………………………………………

5. He did not realize he had lost his wallet until he got home.

=> Only until …………………………………………………………………….

6. He kept concealing his affection for Helen until his friend made a proposal to her.

=> Only after ……………………………………………………………………

7. He asked us to help only when he was too busy.

=> Only when ……………………………………………………………………

8. We can begin to repair the computer only by identifying the source of the problem.

=> Only by ……………………………………………………………………

9. We can unlock the secrets of the ancient tomb only in this way.

=> Only in this way ……………………………………………………………………

10. They wouldn’t have recognized her if her wig hadn’t fallen off.

=> Only when ……………………………………………………………………

1. Only when she is with her friends does she have an English conversation.

=> Giải thích: Cấu trúc “Only when + S + V + trợ động từ + S + V”.

2. Only then did I realize it.

=> Giải thích: Cấu trúc “Only then + trợ động từ + S + V”.

3. Only if he tries hard, can he succeed in setting a new world record.

=> Giải thích: Cấu trúc “Only if + S + V + trợ động từ + S + V”.

4. Only in the presence of Jane is he nice.

=> Giải thích: Cấu trúc “Only in + adv of time + trợ động từ + S + V”.

5. Only until he got home did he realize he had lost his wallet.

=> Giải thích: Cấu trúc “Only until + S + V + trợ động từ + S + V”.

6. Only after his friend made a proposal to Helen did he not keep concealing his affection for her.

=> Giải thích: Cấu trúc “Only after + S + V + trợ động từ + S + V”.

7. Only when he was busy did he ask us to help.

=> Giải thích: Cấu trúc “Only when + S + V + trợ động từ + S + V”.

8. Only by identifying the source of the problem can we begin to repair the computer.

=> Giải thích: Cấu trúc “Only by + V-ing + trợ động từ + S + V”.

9. Only in this way can we unlock the secrets of the ancient tomb.

=> Giải thích: Cấu trúc “Only in this way + trợ động từ + S + V”.

10. Only when her wig fell off did they recognize her.

=> Giải thích: 

  • Cấu trúc “Only when + S + V + trợ động từ + S + V”.
  • Câu điều kiện loại 3 là câu lùi thì của câu bình thường, vì vậy từ thì quá khứ hoàn thành cần phải chuyển sang thì quá khứ đơn.

Xem thêm:

Exercise 4: Rewrite these conditional sentences using inversion

(Bài tập 4: Viết lại câu điều kiện dưới dạng câu đảo ngữ)

1. If you eat less and get more exercise, you will lose weight.

=> ……………………………………………………………………

2. If he didn’t work hard, he wouldn’t earn a lot of money.

=> ……………………………………………………………………

3. If I hadn’t been so busy, I would have gone to the meeting on that day.

=> ……………………………………………………………………

4. If we had known that our friend was sick, we would have visited him. 

=> ……………………………………………………………………

5. I won’t tell him the truth unless he asks me.

=> ……………………………………………………………………

6. If I were you, I would prioritize self-care and mental well-being.

=> ……………………………………………………………………

7. If she is not allergic to seafood, she would try the shrimp dish.

=> ……………………………………………………………………

8. If she had said sorry, he might have forgiven her.

=> ……………………………………………………………………

9. If I were over 18 years old, I would apply for a driver’s license.

=> ……………………………………………………………………

10. If he hadn’t watched TV, he might have finished his homework earlier.

=> ……………………………………………………………………

1. Should you eat less and get more exercise, you will lose weight.

=> Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện kiện loại 1 “Should + S + V-inf, S + will + V-inf”.

2. Were he not to work hard, he wouldn’t earn a lot of money.

=> Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện kiện loại 2 “Were + S + (not) + to V-inf, S + would + V-inf”.

3. Had I not been busy, I would have gone to the meeting on that day. 

=> Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện kiện loại 3 “Had + S + (not) + V3/ ed, S + would + have V3/ ed”.

4. Had we known that our friend was sick, we would have visited him. 

=> Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện kiện loại 3 “Had + S + V3/ ed, S + would + have V3/ ed”.

5. Should he not ask me, I won’t tell him the truth.

=> Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện kiện loại 1 “Should + S + (not) + V-inf, S + will + V-inf”.

6. Were I you, I would prioritize self-care and mental well-being.

=> Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện kiện loại 2 “Were + S, S + would + V-inf”.

7. Should she not be allergic to seafood, she would try the shrimp dish. 

=> Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện kiện loại 1 “Should + S + (not) + V-inf, S + will + V-inf”.

8. Had she said sorry, he might have forgiven her.

=> Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện kiện loại 3 “Had + S + V3/ ed, S + would + have V3/ ed”.

9. Were I over 18 years old, I would apply for a driver’s license.

=> Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện kiện loại 2 “Were + S + to V-inf, S + would + V-inf”.

10. Had he not watched TV, he might have finished his homework earlier.

=> Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện kiện loại 3 “Had + S + (not) + V3/ ed, S + would + have V3/ ed”.

Exercise 5: Choose the correct answer A, B, or C

(Bài tập 5: Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C)

1. No sooner ………. out than it rains.

  • A. he goes 
  • B. will he go
  • C. does he go

2. Never ………. driven cars as much as today.

  • A. do people 
  • B. people 
  • C. have people

3. Not only ………. but he also dances.

  • A. does he sing
  • B. he sings
  • C. do he sing

4. Not until Tim apologizes ……….

  • A. will I not agree
  • B. will not I agree
  • C. I won’t agree

5. ………. students couldn’t pass it.

  • A. So was the exam difficult that
  • B. So difficult was the exam that
  • C. So difficult was the exercise that did

6. Should ………. her, please call me.

  • A. he meets
  • B. he meet 
  • C. does he meet

7. ………. advised on how to prepare for the interview, he might have got the job.

  • A. Should he be
  • B. Were he to be 
  • C. Had he been

8. “Jane didn’t have a class this morning.” – “What a coincidence! ………. .”

  • A. Neither did I
  • B. So did I
  • C. Neither I did

9. Silently ……….

  • A. is a lion approaching a hyena
  • B. approaching a hyena is a lion
  • C. a lion approaches a hyena

10. “Have you seen my phone?” – “………. I found it in the bathroom.”

  • A. Here was it
  • B. Here is it
  • C. Here it is
Đáp ánGiải thích
1. CCấu trúc: No sooner + trợ động từ + S + V + than + S + V. (Ngay sau khi … thì …).
Câu này mệnh đề sau “than” đang chia hiện tại đơn nên mệnh đề đảo ngữ cũng chia hiện tại đơn, “he” là danh từ ngôi thứ ba số ít nên trợ động từ là “does”.
2. CCấu trúc: Never + trợ động từ + S + V.
Câu này nghĩa là “Chưa bao giờ người ta lái ô tô nhiều như ngày nay”, sự việc này đã diễn ra từ quá khứ và còn kéo dài đến hiện tại nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành, “people” là danh từ số nhiều nên trợ động từ là “have”.
3. ACấu trúc: Not only + trợ động từ + S + V + but + S + also + V.
Câu này mệnh đề sau “but also” đang chia hiện tại đơn nên mệnh đề đảo ngữ cũng chia hiện tại đơn, “he” là danh từ ngôi thứ ba số ít nên trợ động từ là “does”.
4. ACấu trúc: Not until + (S + V)/ time + trợ động từ + S + V.
5. BCấu trúc: So + adj + be + S + that + S + V.
6. BCấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 1: Should + S + V-inf, S + will/ should/ may/ shall + V-inf.
7. CCấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 3: Had + S + V3/ ed, S + might + have + V3/ ed.
8. AKhi neither/ nor đứng đầu ở một mệnh đề thì ta thực hiện đảo ngữ.
Neither/ nor dùng cho câu phủ định, so dùng cho câu khẳng định.
9. BCấu trúc đảo ngữ trạng từ: ADV + V + S.
“Silently approaching a hyena” là 1 cụm trạng ngữ.
10. CCấu trúc: Here + đại từ + V.
Với with now/ thus/ then/ here/ there, không hoán chuyển khi chủ ngữ trong câu là đại từ “he/ she/ it/ I/ you/ we/ they”

Exercise 6: Give the correct form of the verbs in the blankets 

(Bài tập 6: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc)

Bài tập đảo ngữ
Bài tập chia dạng đúng của động từ
  1. Never (I/ see) ………. such a beautiful sunset.
  2. Hardly (the new law/ pass) ………. when controversy arose over its implications.
  3. Not only (you/ fail) ………. to meet the deadline, but you also didn’t communicate any updates about the project.
  4. At no time (I/ suspect) ………. that he was involved in the money laundering scandal.
  5. Here (the winter/ come) ……….
  6. Only when the bell rang (students/ submit) ………. their papers.
  7. Quickly (he/ solve) ………. the puzzle.
  8. Not until the end of the month (they/ receive) ………. their salary bonuses.
  9. So strong (the wind/ be) ……….. that it blew off the roof. 
  10. There (it/ come) ……….
Đáp ánGiải thích
1. have I seenCấu trúc: Trạng từ phủ định + trợ động từ + S + V. (Chưa bao giờ …).
Dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả đây là lần đầu tiên.
2. had the new law been passed Cấu trúc: Barely/ Hardly/ Scarcely + VpII + when + S + V2. (Ngay sau khi …, thì…).
3. did you failCấu trúc: Not only + trợ động từ + S + V, but + S + also + V. (Không những … mà còn …)
4. did I suspectCấu trúc: Trạng từ phủ định + trợ động từ + S + V. (Chưa bao giờ …)
5. comes the winterCấu trúc: Trạng từ chỉ nơi chốn + V + S.
6. did students submitCấu trúc: Only when + S + V + trợ động từ + S + V (Chỉ khi … thì …).
Dùng thì quá khứ đơn vì hành động hai vế xảy ra cùng một thời điểm và kết thúc trong quá khứ.
7. did he solveCấu trúc: Trạng từ chỉ cách thức + trợ động từ + S + V
8. will they receiveCấu trúc: Not until + (S + V)/ time + trợ động từ + S + V. (Mãi đến khi … thì mới …)
“the end of the month” – “cuối tháng” là dấu hiệu nhận biết của thì tương lai đơn.
9. was the windCấu trúc: So + adj + to be + N + that + S + V.
10. it comesĐảo ngữ với “with now, thus, then, here, there”, không hoán chuyển khi chủ ngữ là đại từ “He/ She/ It/ I/You/ We/ They”.
Cấu trúc: There + đại từ + V.

Exercise 7: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions

(Bài tập 7: Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D để chỉ ra phần gạch chân cần sửa trong mỗi câu hỏi sau)

  1. Only (A) when had she (B) come back home could she (C) remember she had left (D) it on the bus.
  2. All the way (A) along (B) the winding (C) street did he come (D).
  3. Seldom (A) in the history (B) of television has (C) 2 new comedies been so successful (D) in one season.
  4. Ten miles across (A) the river was (B) the farmlands that (C) they purchased with (D) their life savings.
  5. Not only (A) did the mad man refuse to take (B) the pills but also (C) attacked the nurses (D).
  6. No sooner had he got (A) home when (B) he was called back (C) to (D) the office.
  7. Only (A) in an extremely dangerous (B) situation will be the printing presses (C) stopped (D).
  8. Not (A) since they left 10 years ago have they (B) paid no visit (C) to their hometown to (D) their hometown.
  9. Only by (A) hard training (B) every day can he become (C) a (D) professional basketball player.
  10. Neither (A) on this occasion nor on (B) the previous one (C) no one (D) raise the particular problem.

1. B (Sửa: had she => she had)

=> Giải thích: Cấu trúc “Only when + S + V + trợ động từ + S + V”.

2. D (Sửa: did he come => he came)

=> Giải thích: Cấu trúc “Adv of place + V + S”, “All the way along the winding street” là một cụm trạng từ.

3. C (Sửa: has => have)

=> Giải thích: Cấu trúc “Seldom + trợ động từ + S + V”, trợ động từ chia theo danh từ số nhiều “2 new comedies” là “have”.

4. B (Sửa: was => were)

=> Giải thích: Cấu trúc “Adv of place + V + S”, động từ chia theo danh từ số nhiều “the farmlands” là “were”.

5. C (Sửa: but also => but he also)

=> Giải thích: Cấu trúc “Not only + trợ động từ + S + V + but + S + also + V”.

6. B (Sửa: when => than)

=> Giải thích: Cấu trúc “No sooner + trợ động từ + S + V + than + S + V”.

7. C (Sửa: be the printing presses => the printing presses be)

=> Giải thích: Cấu trúc “Only in + adv of place + trợ động từ + S + V”.

8. C (Sửa: paid no visit => paid a visit)

=> Giải thích: Cấu trúc “Not since + S + V + trợ động từ + S + V”, câu đảo ngữ này đã mang nghĩa phủ định nên không cần phủ định lần 2.

9. B (Sửa: hard training => training hard)

=> Giải thích: Sau Only by chỉ cần chia động từ về dạng V–ing.

10. D (Sửa: no one => did anyone)

=> Giải thích: Cấu trúc “Neither A nor B + trợ động từ + S + V”, “on this occasion” và “the previous one” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn.

11. C (Sửa: you should => should you)

3. Download trọn bộ 100+ bài tập đảo ngữ

Nâng trình ngữ pháp với hơn 100 bài tập đảo ngữ được mình tổng hợp từ các nguồn bài tập uy tín dưới đây. Download ngay để luyện tập thêm bạn nhé!

4. Kết luận

Chúc mừng bạn đã hoàn thành tốt các bài tập câu đảo ngữ trong tiếng Anh!

Hẳn là sau khi ôn tập lý thuyết xen kẽ việc làm bài tập, bạn đã củng cố được kiến thức và đã có thể sử dụng tốt tất tần tật các cấu trúc đảo ngữ.

Cuối cùng, mình muốn take note lại một số điểm cần lưu ý để bạn tránh mắc lỗi cơ bản:

  • Chỉ được đảo ngữ khi chủ ngữ là danh từ, không hoán chuyển khi chủ ngữ là đại từ.
  • Với “only after”, “only when”, “only if”: Khi trong câu có 2 mệnh đề thì dùng đảo ngữ ở mệnh đề thứ hai.
  • Hầu hết các cấu trúc đảo ngữ đều sử dụng trợ động từ, nhưng vẫn có một số câu sẽ không cần trợ động từ mà đưa động từ lên trước chủ ngữ.
  • Trường hợp “only” bổ nghĩa cho chủ ngữ chính (chủ ngữ nằm ngay sau “only”) thì trong câu không có đảo ngữ.

Theo dõi IELTS Grammar để tham khảo thêm các bài học bổ ích khác.

Nếu bạn muốn hỏi về bất kỳ điều gì, cứ thoải mái bình luận bên dưới, mình sẽ giải đáp cho bạn ngay. Chúc bạn học tốt!

Nguồn tham khảo:

  • Inversion: https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/inversion/ – Accessed 27 Feb. 2024.
  • Inversion: https://www.perfect-english-grammar.com/inversion.html/ – Accessed 27 Feb. 2024.
  • Inversion after negative adverbials: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/c1-grammar/inversion-after-negative-adverbials/ – Accessed 27 Feb. 2024.
  • Inversion and conditionals: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/c1-grammar/inversion-conditionals/ – Accessed 27 Feb. 2024.

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

1 thought on “100+ bài tập đảo ngữ từ cơ bản đến nâng cao kèm đáp án chi tiết”

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
19h - 20h
20h - 21h
21h - 22h