Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

Trạng từ nơi chốn trong tiếng Anh (Adverbs of place): Vị trí, phân loại và bài tập chi tiết

Trang Đoàn Trang Đoàn
01.04.2023

Với bài viết hôm nay, IELTS Vietop mời các bạn đến với phần tổng hợp về trạng từ nơi chốn trong tiếng Anh – một kiến thức cực kì quan trọng trong ngữ pháp cấu thành tiếng Anh giao tiếp hằng ngày.

Định nghĩa về trạng từ nơi chốn trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, trạng từ nơi chốn (Adverbs of place) cung cấp thông tin về vị trí diễn ra một hành động hoặc sự kiện trong một câu. Nó bổ nghĩa cho động từ, cho biết hành động đang diễn ra ở đâu. 

Trạng từ nơi chốn trong tiếng Anh (Adverbs of place)
Trạng từ nơi chốn trong tiếng Anh (Adverbs of place)

Trạng từ nơi chốn (Adverbs of place) sẽ thường nằm trong câu trả lời của các câu hỏi: “Where did it happen?” hay “Where is it happening?”

Trong tiếng Anh có rất nhiều trạng từ nơi chốn, dưới đây là một số trạng từ nơi chốn thường gặp.

Trạng từ nơi chốnVí dụ
Abroad /əˈbrɔːd/: ở nước ngoàiHe is going abroad. (Anh ta đang đi nước ngoài.)
Anywhere /ˈeniweə(r)/: ở bất kỳ nơi đâuI can’t find my keys anywhere. (Tôi không tìm thấy chìa khóa của tôi ở đâu cả.)
Away /əˈweɪ/: đi ra khỏi đâu đó, đi xaI’m going away for the weekend. (Tôi sẽ đi xa vào cuối tuần)
Backward /ˈbækwəd/: ở phía sau, ở đằng sau, hướng về sauHe stumbled backward when he lost his balance. (Anh loạng choạng lùi lại về sau khi mất thăng bằng.)
Behind /bɪˈhaɪnd/: ở phía sau, ở đằng sauThe car followed closely behind the truck. (Xe con bám sát sau xe tải.)
Downstairs /ˌdaʊnˈsteəz/: ở tầng dưới, ở bên dướiShe’s downstairs doing laundry. (Cô ấy đang giặt quần áo ở tầng dưới.)
Everywhere /ˈevriweə(r)/: ở khắp nơiI looked everywhere for my phone, but I couldn’t find it. (Tôi đã tìm điện thoại của mình khắp nơi, nhưng không thể tìm thấy nó.)
Here /hɪə(r)/: ở đằng nàyI’m standing here, waiting for my friend. (Tôi đang đứng đây, đợi bạn tôi.)
Inside /ˌɪnˈsaɪd/: ở phía bên trongThe cat is inside. (Con mèo ở trong nhà.)
Nearby /ˌnɪəˈbaɪ/: ở gần đây, gần đóI heard a strange noise nearby. (Tôi nghe thấy một tiếng động lạ gần đó.)
Nowhere /ˈnəʊweə(r)/: không ở đâu cảMy keys were nowhere to be found. (Chìa khóa của tôi đã không được tìm thấy ở đâu cả = tôi tìm khắp nơi vẫn không tháy chúng.)
Outside /ˌaʊtˈsaɪd/: ở phía bên ngoàiIt’s too cold to play outside. (Trời quá lạnh để chơi ngoài trời.)
Somewhere /ˈsʌmweə(r)/: ở nơi nào đóI’m going somewhere special for my birthday. (Tôi sẽ đi đâu đó đặc biệt cho ngày sinh nhật của tôi.)
There /ðeə(r)/: ở đằng kiaThe store is over there, across the street. (Cửa hàng ở đằng kia, bên kia đường.)
Upstairs /ˌʌpˈsteəz/: ở tầng trên, ở bên trênThe bedrooms are all upstairs. (Các phòng ngủ đều ở tầng trên.)

>>> Xem thêm:

NÂNG TRÌNH IELTS - CHẮC SUẤT VÀO ĐẠI HỌC TOP ĐẦU Giảm UP TO 40% học phí IELTS

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Các loại trạng từ nơi chốn trong tiếng Anh và cách sử dụng

Các loại trạng từ nơi chốn trong tiếng Anh và cách sử dụng
Các loại trạng từ nơi chốn trong tiếng Anh và cách sử dụng

Trạng từ nơi chốn Here và There

E.g.:

  • Your keys are here! (Chìa khóa của bạn ở đây này!)
  • Your keys are over there! (Chìa khóa của bạn ở đằng kia!)

Here và There là những trạng từ chỉ nơi chốn phổ biến, chỉ ra một vị trí liên quan đến người nói. Với động từ chỉ sự di chuyển, Here (ở đây) có nghĩa là “hướng tới hoặc vị trí cùng với người nói” và There (ở kia) có nghĩa là “xa rời hoặc vị trí không cùng với người nói”.

Để dễ hiểu hơn, bạn xem ví dụ bên dưới:

E.g.:

  • Come here! = hãy đi về phía tôi.
  • Your keys are here! = chìa khóa của bạn ở đây, hãy đến đây với tôi và lấy chúng.
  • Put it there. = hãy để nó ở đằng đó.
  • Your keys are in there. = chìa khóa của bạn ở đằng đó, đến đó và lấy chúng nhé.

Here và There có thể được kết hợp với các giới từ để tạo ra nhiều cụm trạng ngữ phổ biến.

E.g.:

  • What are you doing up there? (Bạn đang làm gì trên đó vậy?)
  • Come over here and look at what I found! (Lại đây và nhìn xem tôi tìm được gì này!)

Here và There được đặt ở đầu câu trong câu cảm thán hoặc khi cần nhấn mạnh. Chúng được theo sau bởi động từ nếu chủ ngữdanh từ hoặc đại từ nếu chủ ngữ là đại từ.

E.g.:

  • Here comes the bus! (Xe buýt đến rồi đây!)
  • There it is! (Nó đây rồi!)

Trạng từ nơi chốn chỉ vị trí bất định

Trạng từ nơi chốn chỉ vị trí bất định sẽ bao gồm các trạng từ đuôi -where như anywhere, nowhere, somewhere,… Chúng nhắc đến một vị trí nào đó nhưng không cụ thể.

E.g.:

  • I’m willing to go anywhere for vacation. (Tôi sẵn sàng đi bất cứ đâu cho kỳ nghỉ.)
  • There’s nowhere I’d rather be than here with you. (Không có nơi nào tôi muốn được hơn là ở đây với bạn.)
  • Let’s go somewhere for dinner. (Hãy đi đâu đó cho bữa tối.)

Trạng từ nơi chốn chỉ phương hướng

Trạng từ nơi chốn chỉ phương hướng bao gồm trạng từ như abroad, across, ahead, inside, outside,… dùng để chỉ phương hướng của đối tượng, hành động.

E.g.:

  • She decided to study abroad to learn a new language. (Cô quyết định đi du học để học một ngôn ngữ mới.)
  • I saw a deer running across the field. (Tôi thấy một con nai chạy băng qua cánh đồng)
  • The finish line is just ahead. Keep going! (Vạch đích ở phía trước rồi. Tiếp tục đi!)
  • The cat is inside the box. (Con mèo đang ở trong hộp)
  • It’s too hot to stay outside for long. (Trời quá nóng để có thể ở ngoài trời lâu.)

Ngoài ra, trạng từ nơi chốn chỉ thể hiện chuyển động theo một hướng cụ thể sẽ là những trạng từ đuôi -ward, ví dụ như:

E.g.:

  • Cats don’t usually walk backwards. (Mèo thường không đi giật lùi.)
  • The ship sailed westwards. (Con tàu đi về phía tây.)
  • The balloon drifted upwards. (Bong bóng bay lên trên.)
  • We will keep walking homewards. (Chúng tôi sẽ tiếp tục đi bộ hướng về nhà.)

Chú ý: Towards là một giới từ, không phải trạng từ nên luôn được theo sau bởi một danh từ hoặc đại từ.

E.g.: She ran towards me. (Cô ấy chạy về phía tôi.)

Trạng từ nơi chốn chỉ cả chuyển động và vị trí

Một số trạng từ nơi chốn sẽ diễn tả cả chuyển động và địa điểm, vị trí cùng lúc.

E.g.:

  • The children went indoors. (Những đứa trẻ đã đi vào trong)
  • She lived and worked abroad. (Cô ta sống và làm việc ở nước ngoài.)

Trạng từ nơi chốn chỉ khoảng cách

Trạng từ nơi chốn chỉ khoảng cách bao gồm trạng từ như from, away,… dùng để chỉ khoảng cách của những đối tượng đang được nhắc tới trong câu.

E.g.: The train is coming from the east. (Tàu đang đến từ phía đông.)

I’m moving away from the city to a quieter place. (Tôi đang rời xa khỏi thành phố đến một nơi yên tĩnh hơn.)

Xem thêm:

Trạng từ quan hệ trong tiếng Anh

Bảng chữ cái tiếng Anh

Trạng từ liên kết (Connecting adverbs)

Trạng từ nơi chốn đóng vai trò như giới từ

Nhiều trạng từ nơi chốn cũng có thể được dùng như giới từ. Khi được sử dụng như giới từ, theo sau chúng phải là một danh từ.

Trạng từChỉ nơi chốnĐóng vai trò như giới từ
aroundThe marble rolled around in his hand.You are wearing a necklace around your neck.
behindHurry! You are getting behind.Let’s hide behind the door.
downAnna fell down.Tim made his way carefully down the cliff.
inWe decided to drop in on Jake.The mail carrier dropped the letter in the mailbox.
offLet’s get off at the next stop.The wind blew the leaves off the tree.
onWe rode on for several hours.Please put it on the table.
overThe baby turned over and went back to sleep.I think I will hang the picture over my bed.

Xem thêm:

Câu điều kiện

Cách phát âm ed

Câu tường thuật

Câu hỏi đuôi

Vị trí của trạng từ nơi chốn trong câu

Vị trí của trạng từ nơi chốn trong câu
Vị trí của trạng từ nơi chốn trong câu

Trạng từ nơi chốn bổ nghĩa cho động từ

Khi bổ nghĩa cho động từ, trạng từ nơi chốn sẽ nằm ở phía sau động từ.

E.g.: She danced here all night. (Cô ấy đã nhảy ở đây cả đêm.)

Nếu động từ có tân ngữ thì nó cũng sẽ nằm trước hoặc sau tân ngữ.

E.g.: I searched everywhere I could think of. (Tôi đã tìm kiếm mọi nơi tôi có thể nghĩ đến.)

They built a house nearby. (Họ đã xây dựng một ngôi nhà gần đó.)

Trạng từ nơi chốn đứng trước trạng từ thời gian

Nếu trong câu có trạng từ thời gian thì nó sẽ đứng sau trạng từ nơi chốn.

E.g.: She told me that she would come here the day after.

Bài tập về trạng từ nơi chốn trong tiếng Anh

Bài 1: Choose the correct adverb of place to complete each sentence

1. The cat is hiding _______ the bed.

  • a) below
  • b) beside
  • c) between
  • d) beyond

2. The children are playing _______ in the pool.

  • a) outside
  • b) nearby
  • c) inside
  • d) abroad

3. The restaurant is just _______ the street.

  • a) ahead
  • b) across
  • c) here
  • d) nowhere

4. The train is coming _______ the station.

  • a) here
  • b) nearby
  • c) from
  • d) away

5. The concert is taking place _______ the park.

  • a) here
  • b) inside
  • c) outside
  • d) somewhere

6. The moon is shining _______ the clouds.

  • a) behind
  • b) upstairs
  • c) away
  • d) everywhere

7. The store is _______ the corner.

  • a) across
  • b) nearby
  • c) nowhere
  • d) abroad

8. The car moved backwards and _______. 

  • a) forwards
  • b) inside
  • c) outside
  • d) somewhere

9. The car is parked _______ the garage.

  • a) between
  • b) beyond
  • c) inside
  • d) outside

10. The aeroplane is flying _______ the clouds.

  • a) nearby
  • b) away
  • c) everywhere
  • d) above

Bài 2: Choose the correct sentence with the adverb of place in the correct position

  1. a) The children are playing outside in the park.

b) The children are playing in the park outside.

  1. a) She placed carefully the vase on the shelf.

b) She carefully placed the vase on the shelf.

  1. a) The store is over there across the street.

b) The store is across the street over there.

  1. a) He walked quickly down the stairs.

b) Quickly he walked down the stairs.

  1. a) I looked for my keys everywhere in the house.

b) I looked everywhere for my keys in the house.

  1. a) The cat is hiding under the bed.

b) Under the bed is hiding the cat.

  1. a) She traveled to study abroad at a prestigious university.

b) Abroad she traveled to study at a prestigious university.

  1. a) The book is on the table.

b) On the table is the book.

  1. a) The train is coming from the east.

b) From the east is coming the train.

  1. a) Here, take this umbrella with you.

b) Take this umbrella with you, here.

Bài 3: Fill in the blank with the correct adverb of place in the box

Abroad, there, below, here, in, across, everywhere, downwards
  1. My cousin lives _______, in Los Angeles. 
  2. The office you are looking for lies _____ the street.
  3. Due to the inclination, the car started moving ________.
  4. The old man was lying ______ a tree and sleeping.
  5. God is present _________.
  6. Come ______. I will show you the way.
  7. Get _____ the car now.
  8. I worked ______ for two years.

Đáp án

Bài 1

1a2c3b4c5c6a7b8a9c10d

Bài 2

1a2b3a4a5b6a7a8a9a10a

Bài 3

  1. Abroad
  2. Across
  3. Downwards
  4. Below
  5. Everywhere
  6. Here
  7. In
  8. There 

Trên đây là bài viết tổng hợp về trạng từ nơi chốn trong tiếng Anh, IELTS Vietop hy vọng sau khi tham khảo bài viết thì các bạn đã có thể củng cố lại được phần kiến thức quan trọng này cho tiếng Anh giao tiếp hằng ngày và cả trong việc chuẩn bị cho các kỳ thi quan trọng như IELTS. Chúc các bạn học tốt và hẹn các bạn ở những bài viết sau!

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra