“Bỏ túi” 100+ bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn kèm đáp án chi tiết

Bạn có đang gặp khó khăn khi dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn? Phải công nhận rằng, việc sử dụng thì này khá phức tạp, vì mình cần xác định chính xác khoảng thời gian diễn ra hành động để phân biệt nó với thì quá khứ hoàn thành. 

Trong bài viết dưới đây, mình và bạn sẽ cùng đi qua ba vấn đề sau:

  • Ôn tập kiến thức về lý thuyết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
  • Làm quen với các dạng bài tập phổ biến của thì.
  • Ghi nhớ các lưu ý và mẹo quan trọng để hoàn thành các bài tập.

Cùng ôn luyện và thực hành bài tập nào!

1. Ôn tập lý thuyết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Ôn tập lý thuyết
1. Cách sử dụng: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn thường được sử dụng để diễn đạt về một hành động đã diễn ra trong quá khứ, kéo dài cho đến một thời điểm cụ thể, và thường được sử dụng trong các câu chuyện để tạo ra bối cảnh hoặc làm rõ thời điểm trước một sự kiện khác trong quá khứ.
2. Cấu trúc:
(+) Thể khẳng định: S + had been + V-ing.
(-) Thể phủ định: S + had + not + been + V-ing.
(?) Thể nghi vấn: Had + S + been + V-ing?
3. Dấu hiệu nhận biết: Có thể nhận biết thì này thông qua các cụm từ như for, since, all day, all morning, for hours, … và một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

Để có hiểu thêm về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, bạn có thể xem thêm lý thuyết của ngữ pháp này qua video bên dưới:

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

2. Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Sau khi ôn tập lại những kiến thức về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, bạn đã sẵn sàng thách thức bản thân hơn với phần bài tập chưa? Trong phần này, bạn sẽ có cơ hội thực hành những bài tập giúp bạn hiểu sâu hơn về cách sử dụng và xác định thời gian về thì. Hãy chuẩn bị tinh thần và cùng mình khám phá những bài tập thú vị dưới đây.

Một số dạng bài tập trong file này bao gồm:

  • Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C, D.
  • Điền dạng đúng của từ trong ngoặc.
  • Chia động từ trong ngoặc để hoàn thành hội thoại.
  • Tìm lỗi sai trong các câu sau (nếu có), sau đó sửa và giải thích.

Exercise 1: Conjugate the verbs in the simple frame into the past perfect continuous

(Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc đơn ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn)

bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Bài tập chia động từ
  1. She (study) ………. English for two hours before her friend called her.
  2. They (wait) ………. for the bus since morning, when it finally arrived.
  3. By the time they got to the party, the food (cook) ………. for hours.
  4. He (live) ………. in the city for five years when he decided to move to the countryside.
  5. The children (play) ………. in the park all day until it started raining.
  6. She (work) ………. at the company for a year before she got promoted.
  7. By the time Anna arrived at the party, they (sing) ………. for two hours.
  8. The students (study) ………. for the exam all week when they realized it was cancelled.
  9. He (play) ………. soccer for ten years before he decided to retire.
  10. The dog (bark) ………. all night until its owner finally let it inside.
Đáp ánGiải thích
1. had been studyingThì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến một thời điểm nào đó trong quá khứ. Trong bài này, việc học tiếng Anh bắt đầu trước thời điểm gọi điện thoại và đang tiếp diễn cho đến khi cuộc gọi diễn ra.
2. had been waitingThì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến một thời điểm nào đó trong quá khứ. Trong bài này, hành động đợi xe bus bắt đầu trước thời điểm xe bus đến và kéo dài cho đến khi xe bus đến nơi.
3. had been cookingThì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến một thời điểm nào đó trong quá khứ. Trong bài này, thức ăn đã được nấu trước thời điểm họ đến và đang tiếp tục nấu cho đến khi họ đến.
4. had been livingThì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến một thời điểm nào đó trong quá khứ. Trong bài này, việc sống trong thành phố bắt đầu trước quyết định chuyển đi và kéo dài cho đến khi quyết định đó được đưa ra.
5. had been playingThì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến một thời điểm nào đó trong quá khứ. Trong bài này, việc chơi trong công viên bắt đầu trước thời điểm bắt đầu mưa và kéo dài cho đến khi mưa bắt đầu.
6. had been workingThì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến một thời điểm nào đó trong quá khứ. Trong bài này, việc làm việc tại công ty bắt đầu trước thời điểm được thăng chức và đang tiếp diễn cho đến khi thăng chức xảy ra.
7. had been singingThì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến một thời điểm nào đó trong quá khứ. Trong bài này, họ hát mừng bắt đầu trước thời điểm Anna đến bữa tiệc và đang tiếp diễn cho đến khi Anna đến.
8. had been studyingThì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến một thời điểm nào đó trong quá khứ. Trong bài này, hành động học cho kỳ thi bắt đầu trước việc nhận ra kỳ thi bị hủy bỏ và kéo dài cho đến khi nhận ra đó.
9. had been playingThì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến một thời điểm nào đó trong quá khứ. Trong bài này, hành động chơi bóng đá bắt đầu trước quyết định nghỉ hưu và kéo dài cho đến khi quyết định đó được đưa ra.
10. had been barkingThì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến một thời điểm nào đó trong quá khứ. Trong bài này, sự sủa của con chó bắt đầu trước lúc chủ của nó cho nó vào trong nhà và kéo dài cho đến khi nó được cho vào trong.

Xem thêm các dạng ngữ pháp:

Exercise 2: Choose the correct answer

(Bài tập 2: Chọn đáp án đúng)

bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Bài tập chọn đáp án đúng

1. By the time she arrived at the party, everyone ………. for hours.

  • A. had been dancing
  • B. has been dancing
  • C. was dancing
  • D. danced

2. By the time he returned the borrowed book to the library, he ………. it for over a month.

  • A. borrows
  • B. has been borrowing
  • C. had been borrowing
  • D. borrowed

3. The chef realized he ………. the wrong ingredient to the dish after the guests complained about the taste.

  • A. puts
  • B. has been putting
  • C. had been putting
  • D. put

4. Before the movie started, the audience ………. in their seats for quite some time.

  • A. sits
  • B. has been sitting
  • C. sat
  • D. had been sitting

5. The team ………. hard for weeks before they won the championship.

  • A. is practicing
  • B. has been practicing
  • C. had been practicing
  • D. practices

6. The children ………. outside all morning before it started raining.

  • A. played
  • B. have been playing
  • C. had been playing
  • D. plays

7. They ………. on the project together for a long time before they disagreed.

  • A. works
  • B. have been working
  • C. had been working
  • D. worked

8. Before she joined the company, they ………. for a suitable candidate for months.

  • A. searches
  • B. had been searching
  • C. have been searching
  • D. searched

9. The sun ………. all day before the storm hit in the evening.

  • A. shines
  • B. has been shining
  • C. had been shining
  • D. shone

10. When they finally stopped the car, the engine ………. for a long time.

  • A. was running
  • B. has been running
  • C. had been running
  • D. runs
Đáp ánGiải thích
1. ASử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been dancing” để diễn đạt hành động kéo dài trước khi cô ấy đến vào buổi tiệc (mọi người đã nhảy múa trong thời gian dài).
2. CSử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been borrowing” để diễn đạt hành động kéo dài trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ (việc mượn sách đã kéo dài trước khi anh ấy trả).
3. CSử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been putting” để diễn đạt hành động kéo dài trước một sự nhận thức hoặc sự kiện khác xảy ra trong quá khứ.
4. DSử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been sitting” để diễn đạt trạng thái kéo dài trước một sự kiện khác xảy ra trong quá khứ.
5. CSử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been practicing” để diễn đạt hành động kéo dài trước một sự kiện khác xảy ra trong quá khứ (việc tập luyện đã kéo dài trước khi đội thắng giải).
6. CSử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been playing” để diễn đạt hành động kéo dài trước một sự kiện khác xảy ra trong quá khứ (việc chơi đã kéo dài trước khi mưa bắt đầu).
7. CSử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been working” để diễn đạt hành động kéo dài trước một sự kiện khác xảy ra trong quá khứ (việc làm việc đã kéo dài trước khi họ không đồng ý).
8. BSử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been searching” để diễn đạt hành động kéo dài trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ (việc tìm kiếm đã kéo dài trước khi cô ấy gia nhập công ty).
9. CSử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been shining” để diễn đạt trạng thái kéo dài trước một sự kiện khác xảy ra trong quá khứ (mặt trời đã sáng trước khi bão đến vào buổi tối).
10. CSử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been running” để diễn đạt rằng động cơ đã hoạt động kéo dài trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ (khi họ dừng xe).

Xem thêm:

Exercise 3: Find errors in the following sentences (if any), then correct and explain

(Bài tập 3: Tìm lỗi sai trong các câu sau (nếu có), sau đó sửa và giải thích)

bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Bài tập tìm lỗi sai

1. Mary was studying at the university for three years before she graduated.

⇒ …………………………………………..

2. I have been working on the project until my computer crashed.

⇒ …………………………………………..

3. He lived in London for five years before he moved to Paris.

⇒ …………………………………………..

4. We have been watching the movie for two hours when the power went out.

⇒ …………………………………………..

5. By the time we got to the cinema, the movie started.

⇒ …………………………………………..

6. He had been writing his novel for months before he finally finished it.

⇒ …………………………………………..

7. They were studying English for a long time when they realized they still couldn’t speak fluently.

⇒ …………………………………………..

8. They had been waiting for the bus when it finally arrived.

⇒ …………………………………………..

9. I had been knowing him since we were kids.

⇒ …………………………………………..

10. I waited for the bus when my friend called and offered me a ride.

⇒ …………………………………………..

1. Mary had been studying at the university for three years before she graduated.

⇒ Giải thích: Sửa từ “was studying” thành “had been studying” để diễn đạt việc hành động kéo dài trong quá khứ trước một thời điểm cụ thể (việc tốt nghiệp).

2. I had been working on the project until my computer crashed.

⇒ Giải thích: Để thể hiện rõ rằng hành động “have been working” là một hành động kéo dài trong quá khứ cho đến một thời điểm trước sự cố máy tính xảy ra, ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been working”.

3. He had been living in London for five years before he moved to Paris.

⇒ Giải thích: Để thể hiện rõ ràng rằng hành động “lived” là một hành động kéo dài trong quá khứ cho đến một thời điểm trước khi chuyển đến Paris, ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been living”.

4. We had been watching the movie for two hours when the power went out.

⇒ Giải thích: Để diễn đạt rõ ràng rằng việc xem phim đã kéo dài trong một khoảng thời gian trước sự cố mất điện, ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been watching.”

5.  By the time we got to the cinema, the movie started.

⇒ Giải thích: Câu không có lỗi.

6. He had been writing his novel for months before he finally finished it.

⇒ Giải thích: Câu không có lỗi.

7. They had been studying English for a long time when they realized they still couldn’t speak fluently.

⇒ Giải thích: Sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để diễn đạt rằng hành động học tiếng Anh kéo dài trước một sự nhận thức khác (khi họ nhận ra họ vẫn không thể nói thành thạo).

8. They had been waiting for the bus when it finally arrived.

⇒ Giải thích: Câu không có lỗi.

9. I had known him since we were kids.

⇒ Giải thích: Động từ “know” không được sử dụng với thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Thay vào đó, sử dụng thì quá khứ hoàn thành để diễn đạt hành động quen biết kéo dài trước một thời điểm trong quá khứ.

10. I was waiting for the bus when my friend called and offered me a ride.

⇒ Giải thích: Sử dụng thì quá khứ tiếp diễn để diễn đạt rằng hành động đợi chờ đang diễn ra trong quá khứ và bị gián đoạn bởi sự kiện khác (khi bạn bè gọi và đề xuất cho một chuyến đi).

Xem thêm các bài tập khác:

3. Download tổng hợp 100+ bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Nếu bạn đang muốn tìm một nguồn tài liệu đầy đủ để thực hành các bài tập quá khứ hoàn thành tiếp diễn, hãy cân nhắc tải về toàn bộ bộ câu hỏi ôn tập, bao gồm hơn 100 câu hỏi và đáp án đi kèm. 

Đây là nguồn tài liệu hữu ích, giúp bạn củng cố kiến thức về cả thì và làm quen với cấu trúc câu hỏi thường gặp trong các kỳ thi. Để nắm vững trọn bộ bài tập về thì này, hãy nhấn vào liên kết dưới đây.

4. Lời kết

Việc luyện tập nhuần nhuyễn các bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn sẽ dễ dàng giúp bạn ăn trọn điểm đối với những phần kiểm tra có hai dạng thì này. Để đảm bảo rằng các bạn sẽ tránh được những lỗi sai liên quan tới thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, thì mình sẽ chỉ ra hai điểm trọng tâm sau đây:

  • Sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn với các sự kiện không kéo dài. Bởi lẽ, thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn thường được sử dụng khi muốn nhấn mạnh vào sự kéo dài của một hành động trước một sự kiện khác trong quá khứ.
  • Sử dụng sai cấu trúc vì dễ nhầm lẫn với cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn hoặc quá khứ hoàn thành.

Hãy thực hành mà không xem đáp án trước, sau đó tự kiểm tra và ghi lại những phần bạn sai. Phương pháp này giúp ghi nhớ kiến thức và tránh lặp lại những lỗi.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc về bài tập nào, hãy để lại câu hỏi tại phần bình luận. Mình và đội ngũ giáo viên tại IELTS Vietop luôn sẵn sàng hỗ trợ giải đáp cho bạn.

Nguồn tham khảo:

  • Past perfect continuous: https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/past-perfect-continuous-i-had-been-working/ – Accessed 23 Fed. 2023.
  • Past perfect continuous tense: https://www.grammarly.com/blog/past-perfect-continuous-tense/ – Accessed 23 Fed. 2023.

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

Bình luận

[v4.0] Form lộ trình cá nhân hóa

Nhận lộ trình học

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h