Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

Describe an area of science that interests you – Bài mẫu IELTS Speaking part 2, part 3

IELTS Vietop IELTS Vietop
09.09.2023

Describe an area of science that interests you là dạng đề bài khá hóc búa đối với thí sinh và đã từng xuất hiện trong kỳ thi IELTS. Để có thể làm tốt chủ đề này, thí sinh cần nắm chắc từ vựng và cấu trúc về chủ đề Science and Technology (Khoa học và công nghệ). Hôm nay, Vietop sẽ cung cấp cho bạn bài mẫu IELTS Speaking Part 2, IELTS Speaking Part 3: Describe an area of science that interests you.

1. Từ vựng về chủ đề Science and Technology

Từ vựng về chủ đề Science and Technology
Từ vựng về chủ đề Science and Technology
Từ vựngPhiên âmÝ nghĩa
Astronomy/əˈstrɑːnəmi/Thiên văn học
Astrophysics/ˌæstrəʊˈfɪzɪks/Vật lý học thiên thể
Atom/ˈætəm/Nguyên tử
Bacteria/bækˈtɪriə/Vi khuẩn
Biochemistry/ˌbaɪəʊˈkemɪstri/Khoa hóa sinh
Biology/baɪˈɑːlədʒi/Sinh học
Data/ˈdeɪtə/ /ˈdætə/Dữ liệu, thông tin
Electromagnetic/ɪˌlektrəʊmæɡˈnetɪk/Thuộc điện từ
Element/ˈelɪmənt/Nguyên tố, yếu tố
Emerge/ɪˈmɜːrdʒ/Hiện lên (trồi lên từ dưới bề mặt)
Energy/ˈenərdʒi/Năng lượng
Equipment/ɪˈkwɪpmənt/Vật dụng (thí nghiệm)
Evolution/ˌevəˈluːʃn/Sự tiến hóa, sự phát triển
Experimentation/ɪkˌsperɪmenˈteɪʃn/Sự thí nghiệm
Factual/ˈfæktʃuəl/Dựa trên sự thật, thực tế
Flask/flæsk/Cốc phễu
Fossil/ˈfɑːsl/Hóa thạch
Friction/ˈfrɪkʃn/Sự va chạm, ma sát
Genetics/dʒəˈnetɪk/Di truyền học
Geology/dʒiˈɑːlədʒi/Địa chất học
Geophysics/ˌdʒiːəʊˈfɪzɪks/Khoa địa vật lý
Gravity/ˈɡrævəti/Trọng lực
Immunology/ˌɪmjuˈnɑːlədʒi/Nghiên cứu hệ miễn dịch
Kinetic/kɪˈnetɪk/Động lực, do động lực
Laboratory/ˈlæbrətɔːri/Phòng nghiên cứu, thí nghiệm
Magnetism/ˈmæɡnətɪzəm/Từ tính, hiện tượng từ tính
Mass/mæs/Khối lượng
Matter/ˈmætər/Vật chất
Measure/ˈmeʒər/Đo đạc, đo lường
Meteorologist/ˌmiːtiəˈrɑːlədʒɪst/Nhà khí tượng học
Meteorology/ˌmiːtiəˈrɑːlədʒi/Khí tượng học
Microbiologist/ˌmaɪkrəʊbaɪˈɑːlədʒɪst/Nhà vi trùng học
Microbiology/ˌmaɪkrəʊbaɪˈɑːlədʒi/Vi trùng học
Microscope/ˈmaɪkrəskəʊp/Kính hiển vi
Mineral/ˈmɪnərəl/Khoáng chất
Organism/ˈɔːrɡənɪzəm/Sinh vật, cơ thể
Particle/ˈpɑːrtɪkl/Hạt, phần tử
Quantum mechanics/ˌkwɑːntəm məˈkænɪks/Cơ học lượng tử
Radioactive/ˌreɪdiəʊˈæktɪv/Phóng xạ, nhiễm phóng xạ
Scientist/ˈsaɪəntɪst/Nhà khoa học
Separate/ˈseprət/Phân tách, phân rã
Surface/ˈsɜːrfɪs/Bề mặt, trên bề mặt
Telescope/ˈsaɪəntɪst/Kính thiên văn
Temperature/ˈtemprətʃər/,Nhiệt độ
Test tube/ˈtest tuːb/Ống nghiệm
Theory/ˈθɪri/Lý thuyết, giả thuyết
Thermometer/θərˈmɑːmɪtər/Máy, thiết bị đo nhiệt độ
Tissue/ˈtɪʃuː/Mô, tế bào
Vapor/ˈveɪpər/Sự bốc hơi, hơi nước
Variable/ˈveriəbl/(Kết quả) có thể thay đổi, biến thiên

NÂNG TRÌNH IELTS - CHẮC SUẤT VÀO ĐẠI HỌC TOP ĐẦU Giảm UP TO 40% học phí IELTS

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. IELTS Speaking part 2: Describe an area of science that interests you

Describe an area of science that interests you
Describe an area of science that interests you

2.1. Đề bài

Describe an area of science that interests you. You should say:
What it is
When you knew it
How you learned it
And explain why you are interested in it.

Mở đầu bài nói, thí sinh cần giới thiệu trực tiếp lĩnh vực khoa học khiến bạn hứng thú là gì và bạn biết đến tác phẩm đó khi nào. Trước khi kể về tên lĩnh vực khoa học đó, thí sinh có thể giới thiệu về bản thân có phải là người thích khoa học hay không. Nếu bạn là người yêu thích khoa học thì đề bài sẽ dễ dàng hơn.

Tuy nhiên, nếu bạn không phải là người yêu thích khoa học cũng đừng ngần ngại giới thiệu như bài mẫu bên dưới nhé.

Tiếp đó, thí sinh cần giới thiệu đôi chút về tầm hiểu biết của bản thân trước khi biết đến lĩnh vực khoa học đó và bản thân đã học được gì từ nó. Thí sinh có thể nêu một số kiến thức cơ bản mà chúng ta cần phải học trong bộ môn đó.

Cuối cùng, thí sinh giải thích lý do bản thân hứng thú với lĩnh vực khoa học đó. Có thể là thầy cô, cách giảng dạy, nội dung thú vị mà bộ môn mang lại,…

Xem thêm:

2.2. Sample 1: Physics

Mời bạn cùng nghe Podcast bài mẫu Part 2 của IELTS Vietop nhé:

To be quite honest, I’ve never been very interested in studying science-related topics. The main reason is that I am not very good at it and find learning about it to be pretty boring. That is why I have never excelled in these topics while I was in school. However, based on what is currently coming to me, I believe I will just describe Physics.

It has to do with science’s diverse divisions, which include biology, chemistry, and math. Despite the fact that all of these disciplines seem tiresome to me, I feel that Physics stands out above the others because of how useful it is in our everyday lives. 

In essence, physics explores the fundamental principles of how things function. Aspects like energy, force, space, and others are studied as part of this process. I enjoy physics because it consistently piques my curiosity and inspires me to consider whether certain things actually exist. The fundamentals of physics, for instance, give us insight into how the solar system functions and how the Earth came to be the livable planet that it is today. 

Even though I was terrible at studying Physics, I must admit that I enjoyed the subject because my high school Physics teacher was really personable and funny, which is very useful to me. Overall, I believe that physics is still a fascinating subject that is worth while to learn more about.

Bài dịch

Thành thật mà nói, tôi chưa bao giờ hứng thú với việc nghiên cứu các chủ đề liên quan đến khoa học. Lý do chính là tôi không giỏi về nó lắm và thấy việc học về nó khá nhàm chán. Đó là lý do tại sao tôi chưa bao giờ xuất sắc trong các chủ đề này khi còn đi học. Tuy nhiên, dựa trên những gì tôi học, tôi tin rằng tôi sẽ chỉ mô tả Vật lý.

Nó liên quan đến các bộ phận đa dạng của khoa học, bao gồm sinh học, hóa học và toán học. Mặc dù thực tế là tất cả các môn học này đều có vẻ mệt mỏi đối với tôi, nhưng tôi cảm thấy rằng Vật lý nổi bật hơn những môn khác vì nó hữu ích như thế nào trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.

Về bản chất, vật lý khám phá các nguyên tắc cơ bản về cách mọi thứ hoạt động. Các khía cạnh như năng lượng, lực, không gian và các khía cạnh khác được nghiên cứu như một phần của quá trình này. Tôi thích vật lý vì nó luôn khơi dậy trí tò mò của tôi và truyền cảm hứng cho tôi xem xét liệu một số thứ có thực sự tồn tại hay không. Chẳng hạn, các nguyên tắc cơ bản của vật lý cho chúng ta cái nhìn sâu sắc về cách hệ mặt trời hoạt động và cách Trái đất trở thành hành tinh có thể sống được như ngày nay.

Mặc dù tôi học Vật lý rất tệ, nhưng tôi phải thừa nhận rằng tôi rất thích môn học này vì giáo viên Vật lý ở trường trung học của tôi thực sự rất cá tính và hài hước, điều này rất hữu ích đối với tôi. Nhìn chung, tôi tin rằng vật lý vẫn là một chủ đề hấp dẫn đáng để tìm hiểu thêm.

Vocabulary Highlights

  • Excelled in (v): xuất sắc trong
  • Diverse divisions (n): bộ phận đa dạng
  • Disciplines (n): môn học, kỷ luật
  • Tiresome (adj): chán nản, mệt mỏi
  • In essence: về bản chất
  • Pique sb’s curiosity (v): khơi gợi sự tò mò

2.3. Sample 2: Chemistry

Mời bạn cùng nghe Podcast bài mẫu Part 2 của IELTS Vietop nhé:

The advancement and expansion of human society are significantly influenced by science. Every aspect of our lives is significantly influenced by science. Science encompasses fields like biology, chemistry, and physics. I want to talk about the branch of science that I enjoyed the most in school here. I’m more interested in Chemistry than the other two disciplines.

During my time at school, I started learning chemistry. My chemistry teacher is good, and I appreciate the manner he teaches. He made all the complex ideas I had to learn seem easy. Additionally, he provided many tips and shortcuts that made it simple and quick to learn about different chemical elements and periodic tables.

Actually, when I first started learning, I wasn’t all that intrigued, but as I continued, I discovered that there were more enjoyable and fascinating aspects of chemistry. I now realize that chemistry is a fascinating science that is packed with knowledge.

I’ve benefited from chemistry in many ways, including helping me choose and prepare for a career, developing my practical abilities, etc. I’ve done a lot of entertaining science challenges in the past to gauge my abilities. Chemistry expanded my knowledge in the real world.

To sum up, chemistry is a branch of science that interests me. I therefore want to continue my higher education in this area.

Bài dịch

Sự tiến bộ và mở rộng của xã hội loài người chịu ảnh hưởng đáng kể của khoa học. Mọi khía cạnh trong cuộc sống của chúng ta đều bị ảnh hưởng đáng kể bởi khoa học. Khoa học bao gồm các lĩnh vực như sinh học, hóa học và vật lý. Tôi muốn nói về ngành khoa học mà tôi thích nhất ở trường học ở đây. Tôi quan tâm đến Hóa học hơn hai môn còn lại.

Trong thời gian ở trường, tôi bắt đầu học hóa học. Giáo viên hóa học của tôi rất giỏi, và tôi đánh giá cao cách dạy của ông ấy. Ông ấy làm cho tất cả những ý tưởng phức tạp mà tôi phải học có vẻ dễ dàng. Ngoài ra, ông còn cung cấp nhiều mẹo và lối tắt giúp việc tìm hiểu về các nguyên tố hóa học và bảng tuần hoàn khác nhau trở nên đơn giản và nhanh chóng.

Thực ra, khi mới bắt đầu học, tôi không hứng thú lắm, nhưng khi tiếp tục, tôi phát hiện ra rằng có nhiều khía cạnh thú vị và hấp dẫn hơn của hóa học. Bây giờ tôi nhận ra rằng hóa học là một môn khoa học hấp dẫn chứa đựng nhiều kiến thức.

Tôi đã học được nhiều điều từ hóa học theo nhiều cách, bao gồm giúp tôi lựa chọn và chuẩn bị cho nghề nghiệp, phát triển khả năng thực tế của mình, v.v. Trước đây, tôi đã thực hiện rất nhiều thử thách khoa học giải trí để đánh giá khả năng của mình. Hóa học mở rộng kiến thức của tôi trong thế giới thực.

Tóm lại, hóa học là một ngành khoa học mà tôi quan tâm. Do đó, tôi muốn tiếp tục học cao hơn trong lĩnh vực này.

Vocabulary Highlights

  • Advancement (n): sự phát triển
  • Expansion (n): sự mở rộng
  • Encompass (v): bao gồm
  • Tips (n): lời khuyên
  • Shortcuts (n): đường tắt
  • Periodic tables (n): bảng tuần hoàn
  • Be packed with: chứa đựng nhiều
  • Expand sb’s knowledge (v): mở rộng vốn kiến thức

Xem ngay: Khóa học IELTS Speaking – Online và Offline cùng giáo viên IELTS 8.0+ Speaking

3. IELTS Speaking Part 3: Describe an area of science that interests you

Describe an area of science that interests you
Describe an area of science that interests you

Mời bạn cùng nghe Podcast bài mẫu Part 3 của IELTS Vietop nhé:

3.1. Why do you think some people claim scientists interfere too much with nature?

I suppose that is inevitable because it is a requirement of their position. That is to say, they must examine the situation, which necessitates some environmental degradation. To a certain extent, I do think that everything is excellent, though. For instance, they ought to always uphold moral principles and conduct morally in order to minimize the environmental impact of their activity. 

  • Necessitate (v): bắt buộc
  • Degradation (n): suy thoái
  • Uphold moral principles: duy trì các nguyên tắc đạo đức

(Dịch: Tôi cho rằng đó là tất yếu vì đấy là yêu cầu cho công việc của họ. Điều đó có nghĩa là, họ phải xem xét tình hình, đòi hỏi phải có một số suy thoái môi trường. Tuy nhiên, ở một mức độ nào đó, tôi nghĩ rằng mọi thứ đều tuyệt vời. Ví dụ, họ phải luôn duy trì các nguyên tắc đạo đức và hành xử có đạo đức để giảm thiểu tác động đến môi trường do hoạt động của họ.)

3.2. Do you have anything against animal testing?

Yes, even if I have no specialized knowledge in this area of research, I must admit that I have strong feelings against animal testing. To the best of my understanding, animals’ genes differ from those of people, and it is morally wrong for us as humans to subject animals to this kind of stress.

In addition, scientific research’s fundamental nature necessitates the use of a large number of samples, which means that numerous species must be tested in order to yield the best results.

  • Yield the best results: mang lại kết quả tốt nhất

(Dịch: Vâng, ngay cả khi tôi không có kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực nghiên cứu này, tôi phải thừa nhận rằng tôi không đồng tình về việc thử nghiệm trên động vật. Theo hiểu biết của tôi, gen của động vật khác với gen của con người và về mặt đạo đức, con người chúng ta khi bắt động vật phải chịu căng thẳng đạo đức.

Ngoài ra, bản chất cơ bản của nghiên cứu khoa học đòi hỏi phải sử dụng một số lượng lớn mẫu, điều đó có nghĩa là phải thử nghiệm nhiều loài để mang lại kết quả tốt nhất.)

3.3. Is scientific progress always for the greater good?

Well, I mean, I think that scientific advancement is still very important to human life even if we are not addressing the issue of animal testing. It is obvious that because of it, we may now benefit from a variety of innovations that have changed our lives, including light bulbs, the Internet, mobile phones, and more. What’s important, in my opinion, is that scientists always keep morals in mind when they carry out their research. 

  • Scientific advancement (n): tiến bộ khoa học

(Dịch: Ý tôi là, tôi nghĩ rằng tiến bộ khoa học vẫn rất quan trọng đối với cuộc sống con người ngay cả khi chúng ta không giải quyết vấn đề thử nghiệm trên động vật. Rõ ràng là nhờ nó, giờ đây chúng ta có thể được hưởng lợi từ nhiều phát kiến đã thay đổi cuộc sống của chúng ta, bao gồm bóng đèn, Internet, điện thoại di động, v.v. Theo tôi, điều quan trọng là các nhà khoa học luôn ghi nhớ đạo đức khi họ thực hiện nghiên cứu của mình.)

3.4. What influence can international cooperation in science bring about?

Around the world, science and technology are being followed and developed. To do more advances, though, research has recently run into financial issues. Working with other countries can give access to useful additional expertise, allow for the sharing of costs, allow for greater effort to be made, and help prevent repetitive work. This will promote urgently required innovations.

  • Repetitive (adj): lặp lại
  • Innovations (n): sự đổi mới

(Dịch: Trên khắp thế giới, khoa học công nghệ đang được theo dõi và phát triển. Tuy nhiên, để đạt được nhiều tiến bộ hơn, nghiên cứu gần đây đã gặp phải vấn đề tài chính. Làm việc với các quốc gia khác có thể mang lại khả năng tiếp cận kiến thức chuyên môn bổ sung hữu ích, cho phép chia sẻ chi phí, cho phép nỗ lực nhiều hơn và giúp ngăn chặn công việc lặp đi lặp lại. Điều này sẽ thúc đẩy những đổi mới cần thiết khẩn cấp.)

3.5. What can individuals do for scientific research?

People can participate in scientific research in many different ways, such as by providing the research team with financial support, disseminating important information about scientific discoveries, expressing their ideas on social media, and providing their comments on cutting-edge scientific developments.

  • Disseminate (v): phổ biến
  • Cutting-edge (adj): tiên tiến

(Dịch: Mọi người có thể tham gia nghiên cứu khoa học theo nhiều cách khác nhau, chẳng hạn như hỗ trợ tài chính cho nhóm nghiên cứu, phổ biến thông tin quan trọng về những khám phá khoa học, bày tỏ ý tưởng của họ trên mạng xã hội và đưa ra nhận xét về những phát triển khoa học tiên tiến.)

3.6. What’s the influence of science on human life?

Science is seen as significant and trustworthy in the majority of contemporary societies around the globe. Science has a big impact on how many people think about themselves, other people, and the environment. Science has significantly altered communication, our working practices, clothing, food, transportation, and other aspects of life. In the end, science makes life easier and more convenient.

  • Contemporary societies (n): xã hội đương đại

(Dịch: Khoa học được coi là quan trọng và đáng tin cậy trong phần lớn các xã hội đương đại trên toàn cầu. Khoa học có tác động lớn đến cách mọi người nghĩ về bản thân, người khác và môi trường. Khoa học đã thay đổi đáng kể cách giao tiếp, phương thức làm việc, quần áo, thực phẩm, phương tiện đi lại và các khía cạnh khác của cuộc sống. Cuối cùng, khoa học làm cho cuộc sống dễ dàng và thuận tiện hơn.)

3.7. What’s the best invention in the past hundred years?

Despite the fact that the past century has seen the development of numerous fascinating and useful technologies. The smartphone, which offers numerous advantages to everyone, is the best and most useful technology, in my opinion. Smartphones have a wide range of features that assist us with our numerous difficult chores. 

  • Assist (v): hỗ trợ

(Dịch: Mặc dù thực tế là thế kỷ vừa qua đã chứng kiến sự phát triển của nhiều công nghệ hấp dẫn và hữu ích. Theo tôi, điện thoại thông minh mang lại nhiều lợi ích cho mọi người, là công nghệ tốt nhất và hữu ích nhất. Điện thoại thông minh có rất nhiều tính năng hỗ trợ chúng ta giải quyết nhiều công việc khó khăn.)

Hy vọng rằng qua bài viết này, bạn đã có thêm vốn từ vựng cũng như cấu trúc sử dụng cho dạng đề bài Describe an area of science that interests you. Bên cạnh về chủ đề Describe an area of science that interests you – Bài mẫu IELTS Speaking Part 2, Part 3, bạn cũng có thể tham khảo thêm một số chủ đề khác thường hay gặp trong IELTS Speaking Part 1, Part 2, Part 3 ở Vietop. Chúc bạn chinh phục IELTS thành công!

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra