Topic Describe a picture – IELTS Speaking part 2, 3

IELTS Vietop IELTS Vietop
31.08.2023

Trong bài thi IELTS Speaking part 2, chủ đề Describe a picture được xem là một câu hỏi khá khó. Nếu gặp chủ đề này bạn nên chuẩn bị cho mình một vốn từ vựng khá lớn, cách phát âm cũng như cách phát triển ý và hệ thống hiệu quả sẽ giúp bạn đạt điểm cao.

Do vậy trong bài viết ngày hôm nay IELTS Vietop muốn chia sẻ đến bạn một số cấu trúc câu, từ vựng hay dùng và gợi ý bài mẫu cho chủ đề Describe a picture này nhé!

1. Các bước xử lý câu hỏi Describe a picture

Các bước xử lý câu hỏi Describe a picture
Các bước xử lý câu hỏi Describe a picture

Tron bài viết này mà Vietop chia sẻ, thay vì trả lời từng câu hỏi một từ ở trên xuống dưới, IELTS Vietop sẽ gợi ý cho các bạn một cách trình bày khó hơn nhưng lại hay hơn. Đó là mình kể một câu chuyện có tiến trình theo 3 cột mốc thời gian: Trước khi, trong khi và sau khi.

Trong câu chuyện, chúng ta sẽ lồng vào những thông tin dùng để trả lời những câu hỏi gợi ý một cách tinh tế kèm theo những thông tin phụ để cho mỗi mốc thời gian và được sinh động một cách rõ ràng hơn.

Cách này sẽ giúp cho các bạn thể hiện được những khả năng tư duy và khả năng tưởng tượng linh hoạt theo một lối kể chuyện rất là tự nhiên và gần gũi.

Đồng thời, nhờ vào việc nhớ lại một câu chuyện đã từng xảy ra ở trong quá khứ và kể lại theo mạch thời gian, chúng ta cần phải đảm bảo cho mình được tính logic và thống nhất của ý tưởng và tránh đưa ra những ý thừa ở trong câu chuyện. Chúng ta cũng sẽ cùng nhau tham khảo bố cục này nhé:

1.1. Trước khi chụp ảnh

Where and when it was taken: Backpack trip in 2017/ Indonesia/ volcano/ Java island/ an incredible place/ marvellous natural scenes/ active volcanoes

1.2. Lúc chụp ảnh

What it depicts: Sitting on the grass for a break/ a man came on his horse/ quickly snapped the scene: a man riding his horse in the volcano valley/ fixed the color a little bit/ it became lively.

1.3. Sau khi chụp ảnh

Memory and opinions for this photo:

  • Reminds me of my youth/ traveled as a solo backpacker/ first time at one of the world’s greatest natural wonders.
  • A unique experience/ incredible landscapes/ first steps to become a professional photographer.

Lưu ý:

Nên: 

  • Suy nghĩ kỹ về các bức tranh mà bạn muốn miêu tả trước khi bắt đầu trả lời.
  • Tận dụng tối đa khoản thời gian chuẩn bị và thời gian trả lời đến từng giây cuối cùng.
  • Tận dụng được những từ/ cụm từ hữu ích ở trong bài viết sau đây để miêu tả được bức tranh của bạn.

Không nên:

  • Hoảng loạn khi không thể biết được tất cả những từ vựng liên quan tới chi tiết trong hình. Bạn không cần phải nắm được hết tất cả các những từ vựng, điều quan trọng là bạn cần phải biết rằng bạn phải nói gì.
  • Mất tập trung và miêu tả được sự lan man sang chi tiết khác là một điều bạn cần nên chú ý nhất. Hãy cố gắng rằng mình cần phải tập trung miêu tả được đúng nội dung bức tranh thật là rõ ràng.
  • Trong các trường hợp đột nhiên bạn cần phải cảm thấy lúng túng khi không có một idea nào, hãy hít thở sâu, bình tĩnh nhìn vào bức tranh và bắt đầu lại.

Đón xuân vui - Khui quà khủng - Giảm 40% học phí IELTS

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Gợi ý một số cấu trúc câu và từ vựng

2.1. Cấu trúc câu

  • When it comes to my favorite photograph, the first one that springs to mind is…) (Khi nhắc đến bức hình yêu thích của tôi, cái hiện lên đầu tiên trong đầu là …)
  • Hoặc The photograph that immediately comes to mind is… (Bức hình ngay lập tức hiện lên trong đầu là …)
  • In the picture/ photo,… (ở trong bức hình, …)
  • I really adore this picture because of some reasons. Firstly …. Secondly (Tôi rất thích bức hình này vì một vài lí do. Trước hết …. Thứ hai , …)
  • Cấu trúc câu cho chủ đề Describe a picture
  • When it comes to my favorite photo, the first one that springs to mind is…: Khi nhắc đến bức hình yêu thích của tôi, cái hiện lên đầu tiên trong đầu là …
  • The reason why I like that picture is because it reminds me of…: Lý do mà tôi chụp tấm hình này là bởi vì…
  • Whenever I look at the photo it brings back…: Khi tôi nhìn thấy được tấm hình này tôi lại nhớ tới..
  • I really adore this picture because of some reasons: Tôi rất thích bức hình này vì một vài lý do. 
  • The photo that immediately comes to mind when I think of one which I like is…: Bức hình hiện lên ngay lập tức trong đầu tôi khi có ai hỏi về bức hình tôi thích nhất là …
  • It was taken when…: Nó được chụp vào lúc…
  • In the photo,…: Trong bức hình có….
  • The background was…….: Phần nền của bức hình là…
  • I can’t pinpoint who took that picture: Tôi không nhớ rõ là ai đã chụp tấm hình này.
  • The person who took the photo was…: Người chụp tấm hình này là…

2.2. Từ vựng

  • Capture a beautiful moment: bắt giữ một khoảnh khắc đẹp
  • Snap a photo= take a picture: chụp hình
  • Background: phông
  • Pose: tư thế chụp 
  • Candid photo: những bức hình tự nhiên (chủ thể không biết mình bị chụp)

Một số các tư thế khi chụp hình

  • Smile cheerfully: cười rất vui
  • Throw up peace signs: giơ  hai ngón tay 
  • Put arms around each other: khoác vai nhau
  • Hold hands: nắm tay
  • Whip hair back and forth: hất tóc 
  • Cover eye with one flower: lấy hoa che mắt
  • Stand back to camera: đứng quay lưng lại máy

Cảm nhận/ lí do thích

  • Give me a sense of nostalgia: mang lại cảm giác hoài niệm
  • Remind me of fond memories: gợi nhớ lại những kỉ niệm
  • It marked …: nó đánh dấu…

Một số từ vựng khác

Từ vựngPhiên âmÝ nghĩa
Accentuate/əkˈsɛntjʊeɪt/nhấn mạnh
Aspect/ˈaspɛkt/ khía cạnh
Auspicious/ɔːˈspɪʃəs/ có triển vọng
Built-in/bɪlt ɪn/tích hợp
Capture/ˈkaptʃə/ nắm bắt (khoảng khắc)
Click/klɪk/ bấm máy
Consist of/kənˈsɪst ɒv/bao gồm
Contented/kənˈtɛntɪd/ hạnh phúc
Cost-effective/kɒst ɪˈfɛktɪv/ tiết kiệm chi phí
Delightful/dɪˈlʌɪtfʊl/ vui vẻ
Digital storage/ˈdɪdʒɪt(ə)l ˈstɔːrɪdʒ/ kho lưu trữ trực tuyến
Domain/də(ʊ)ˈmeɪn/ lĩnh vực
Function/ˈfʌŋ(k)ʃ(ə)n/hoạt động
Hang/haŋ/ treo lên
Label/ˈleɪb(ə)l/gắn mác, cho rằng
Layman/ˈleɪmən/người không chuyên
Memory card/ˈmɛm(ə)ri/ thẻ nhớ
Photo editing/ˈfəʊtəʊ ˈɛdɪt ɪŋ//chỉnh sửa ảnh
Photo storing/ˈfəʊtəʊ stɔːr ɪŋ/lưu trữ ảnh
Pose/pəʊz/ tạo dáng
Praise/preɪz/ngợi ca, khen ngợi
Privileged/ˈprɪvəlɪdʒd/ có được đặc quyền
Take snap of/teɪk snap ɒv/chụp nhanh
Zoom/zuːm/ phóng (to/nhỏ)

Xem thêm một số bài viết cùng chuyên mục:

3. Bài mẫu topic Describe a picture – IELTS Speaking part 2

Chủ đề Describe A Picture – IELTS Speaking Part 2
Chủ đề Describe a picture – IELTS Speaking part 2
Describe a photograph of you that you like.
You should say
where the photo was taken
what you were doing when it was taken
who took it
and explain why you like the photo.

Mời bạn cùng nghe Podcast bài mẫu Part 2 của IELTS Vietop nhé:

3.1. Sample 1

When it comes to my favorite photopgraph, the first one that springs to mind is the photo of me and my two best buddies at Dai Lanh lighthouse in Phu Yen.

I still remember vividly that that picture was taken about a couple of years ago, when I and my friend took a getaway trip to Phu Yen. The natural landscape in this coastal city was incredibly stunning, so I and my friends didn’t forget to snap a bunch of photos. When we got to the lighthouse, the sun was about to set, which was the perfect time for stunning photographs. Therefore, we decided to take some pictures with that sunset to capture the beautiful moment.

In the picture, three of us – wearing the same outfits – are standing with our backs to the camera and throwing up our peace signs. As the sun set and got closer to the horizon, the light of the sun was reflected by the sky overhead, creating a very beautiful background. Despite being taken on self-timer, the photo came out so lively and it really captured how excited we were at that time.

There are several reasons why I enjoy that picture. Well, firstly, it marked the very first time we travelled together as a group and it really did a good job at proving how our bond was. What’s more, the light of the setting sun casts a beautiful golden light, which relaxes me and gives me a sense of nostalgia every single time I look at that photo.

Bài dịch

Khi nói đến bức ảnh mà tôi yêu thích nhất, hình ảnh đầu tiên hiện lên trong đầu tôi là bức ảnh của tôi và hai người bạn thân ở ngọn hải đăng Đại Lãnh ở Phú Yên.

Tôi còn nhớ rất rõ bức ảnh đó được chụp cách đây khoảng vài năm, khi tôi và bạn tôi có chuyến đi nghỉ dưỡng ở Phú Yên. Phong cảnh thiên nhiên ở thành phố biển này vô cùng đẹp nên tôi và bạn bè đã không quên chụp cho mình một loạt ảnh. Khi chúng tôi đến ngọn hải đăng, mặt trời đã sắp lặn, đây là thời điểm hoàn hảo để có những bức ảnh tuyệt đẹp. Vì vậy, chúng tôi quyết định chụp vài bức ảnh với cảnh hoàng hôn đó để ghi lại khoảnh khắc đẹp.

Trong ảnh, ba người chúng tôi – mặc trang phục giống nhau – đang đứng quay lưng về phía máy ảnh và giơ biển hiệu hòa bình. Khi mặt trời lặn và tiến gần đến đường chân trời, ánh sáng của mặt trời được phản chiếu bởi bầu trời trên cao, tạo nên một phông nền rất đẹp. Mặc dù được chụp bằng chế độ hẹn giờ nhưng bức ảnh vẫn rất sống động và thực sự ghi lại được tâm trạng phấn khích của chúng tôi lúc đó.

Có nhiều lý do khiến tôi thích bức ảnh đó. Đầu tiên, nó đánh dấu lần đầu tiên chúng tôi đi du lịch cùng nhau với tư cách một nhóm và nó thực sự đã chứng tỏ được mối quan hệ của chúng tôi rất tốt. Hơn nữa, ánh sáng mặt trời lặn tỏa ra ánh sáng vàng tuyệt đẹp, khiến tôi thư giãn và mang lại cho tôi cảm giác hoài cổ mỗi khi nhìn vào bức ảnh đó.

Vocabulary highlights

  • A getaway trip: một chuyến đi
  • Incredibly: cực kỳ
  • A bunch of: một đống, rất nhiều
  • Tobe about to: chuẩn bị, sắp sửa
  • Lighthouse: hải đăng
  • Horizon: đường chân trời
  • Reflected: phản chiếu, phản ánh
  • Self-timer: chế độ tự căn thời gian
  • Lively: sống động
  • The setting sun: mặt trời đang lặn

3.3. Sample 2

Mời bạn cùng nghe Podcast bài mẫu Part 2 của IELTS Vietop nhé:

I had an intriguing assignment regarding Language Media in my senior year of college. To put the knowledge we had gained into practice, my partners and I had to create a video reporting. We shot a photo to help us remember the course at the conclusion of the shoot. I set my phone up from a distance to take a picture of the entire team because I was bad at snapping selfies.

In addition, the picture would have been distinctly out of focus if I had been holding the phone. I instructed the girls to stand in the middle of the camera’s lens because I was unsure of the arrangement in photography. Four of us struck the standard pose with the V sign while grinning. We also wore ao dai, the traditional female costume, in keeping with the theme of Vietnamese news reporters.

Surprisingly, our clothing’s colors matched each other well. The procedure proceeded exactly as planned, thus our work both the assignment and the image was satisfactory. The picture was taken in a space with a greenscreen, so I took advantage of the opportunity and asked my teammate to Photoshop it so it looked like we were in a genuine television studio.

Later, because it was a challenging subject, we included the photo for self-motivation in the video assignment’s closing credits as a way to say goodbye. Fortunately, we got a good grade for that. I still have it in my phone merely to remember that proud and joyful moment.

Bài dịch

Tôi đã có một nhiệm vụ hấp dẫn liên quan đến Ngôn ngữ Truyền thông vào năm cuối đại học. Để áp dụng những kiến thức đã thu được vào thực tế, tôi và các cộng sự đã phải tạo một video báo cáo. Chúng tôi đã chụp một bức ảnh để giúp chúng tôi ghi nhớ khóa học khi kết thúc buổi chụp. Tôi đã dựng điện thoại từ xa để chụp cả đoàn vì tôi chụp selfie rất tệ.

Ngoài ra, hình ảnh sẽ bị mất nét rõ ràng nếu tôi cầm điện thoại. Tôi hướng dẫn các bạn đứng giữa ống kính máy ảnh vì chưa nắm rõ cách sắp xếp trong chụp ảnh. Bốn người chúng tôi tạo dáng chuẩn với ký hiệu chữ V trong khi cười toe toét. Chúng tôi cũng mặc áo dài, trang phục truyền thống của phụ nữ, phù hợp với chủ đề của các phóng viên báo chí Việt Nam.

Điều đáng ngạc nhiên là màu sắc quần áo của chúng tôi rất hợp nhau. Quy trình diễn ra đúng như kế hoạch, do đó công việc của chúng tôi—cả bài tập và hình ảnh—đều đạt yêu cầu. Bức ảnh được chụp trong không gian có màn hình xanh nên tôi tận dụng cơ hội và nhờ đồng đội Photoshop để trông như thể chúng tôi đang ở trong một studio truyền hình xịn.

Sau đó, vì đây là một chủ đề đầy thử thách nên chúng tôi đã đưa bức ảnh này vào phần ghi công cuối bài tập của video để tạo động lực cho bản thân như một cách để nói lời tạm biệt. May mắn thay, chúng tôi đã đạt được điểm cao cho việc đó. Tôi vẫn còn giữ nó trong điện thoại chỉ để ghi nhớ khoảnh khắc tự hào và vui tươi đó.

Vocabulary Highlights

  • Assignment (n): nhiệm vụ
  • Snapping (v): chụp nhanh
  • Out of focus: mất tập trung
  • Grinning (v): cười toe toét
  • Procedure (n): thủ tục
  • Proceeded (v): tiến hành
  • Take advantage of (v): tận dụng

Xem thêm:

4. Bài mẫu Topic Describe a picture – IELTS Speaking part 3

Bài mẫu Topic Describe a picture – IELTS Speaking part 3
Bài mẫu Topic Describe a picture – IELTS Speaking part 3

Mời bạn cùng nghe Podcast bài mẫu Part 3 của IELTS Vietop nhé:

4.1. What are the pros and cons of digital photography?

I believe that taking digital photos has both advantages and disadvantages for the user. Speaking of advantages, digital cameras employ a sensor array to focus on the subject of the picture automatically, which is quite useful for beginning photographers.

The ability to see the finished product right away is another benefit of this style of photography. You always have the option of taking another shot right away if the first one does not satisfy you. Every coin, however, has two sides.

About 3 to 4 hours is the maximum battery life for digital cameras. To put it another way, if the photographer intends to use it all day, he will need to bring along a number of backup charges. In terms of portability, that is rather uncomfortable.

  • A sensor array (n): một dãy cảm biến
  • Backup: dự phòng
  • Portability (n): tính di động

(Dịch: Tôi tin rằng chụp ảnh kỹ thuật số có cả ưu điểm và nhược điểm đối với người dùng. Nói về ưu điểm, máy ảnh kỹ thuật số sử dụng một dãy cảm biến để tự động lấy nét vào chủ thể của ảnh, điều này khá hữu ích cho những người mới bắt đầu chụp ảnh.

Khả năng xem ngay thành phẩm là một lợi ích khác của phong cách chụp ảnh này. Bạn luôn có tùy chọn chụp một bức ảnh khác ngay lập tức nếu bức ảnh đầu tiên không làm bạn hài lòng. Tuy nhiên, mọi đồng tiền đều có hai mặt.

Khoảng 3 đến 4 giờ là thời lượng pin tối đa cho máy ảnh kỹ thuật số. Nói cách khác, nếu nhiếp ảnh gia có ý định sử dụng nó cả ngày, anh ta sẽ cần mang theo một số khoản phí dự phòng. Xét về tính di động, điều đó khá khó chịu.)

4.2. Should people share their photographs online? Why/Why not?

I’d say it varies depending on the circumstances. Celebrities sharing images online to support a product is a necessity in the marketing industry to promote items. When using a service, I don’t see anything wrong with someone wanting to share their photo. However, photographs of infants or young children shouldn’t be shared online because they can attract kidnappers

  • Kidnappers (n): kẻ bắt cóc

(Dịch: Tôi muốn nói rằng điều này thay đổi tùy theo hoàn cảnh. Người nổi tiếng chia sẻ hình ảnh trực tuyến để ủng hộ sản phẩm là điều cần thiết trong ngành tiếp thị để quảng bá mặt hàng. Khi sử dụng một dịch vụ, tôi không thấy có vấn đề gì khi có người muốn chia sẻ ảnh của mình. Tuy nhiên, không nên chia sẻ ảnh trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ lên mạng vì chúng có thể thu hút những kẻ bắt cóc.)

4.3. Is it necessary to take a course to become a good photographer? Why/Why not?

If someone wishes to work as a professional photographer, they should receive formal instruction. A degree can greatly help a person’s job, which is a big part of the rationale.

Additionally, aspiring photographers might read about various schools of photography to get ideas or information about the style they want to follow. I don’t see the motivation for folks who merely perceive snapping images as a hobby to participate in such rigorous coursework. Well, short-term courses are definitely a good fit for these individuals.

  • Aspiring (adj): đầy tham vọng
  • Rigorous (adj): nghiêm ngặt

(Dịch: Nếu ai đó muốn làm nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp, họ phải được hướng dẫn chính thức. Bằng cấp có thể giúp ích rất nhiều cho công việc của một người, đó là một phần quan trọng của lý do.

Ngoài ra, các nhiếp ảnh gia đầy tham vọng có thể đọc về nhiều trường phái nhiếp ảnh khác nhau để có ý tưởng hoặc thông tin về phong cách họ muốn theo đuổi. Tôi không thấy có động lực để những người chỉ coi chụp ảnh là sở thích lại tham gia vào các khóa học khắt khe như vậy. Chà, các khóa học ngắn hạn chắc chắn rất phù hợp với những cá nhân này.)

4.4. How to take a good photo?

Since I do not work as a professional photographer, I am not very knowledgeable about those aspects of taking high-quality pictures. To take a decent shot, you need a good camera, a lot of enthusiasm, good lighting, an angel, and a fantastic subject, in my experience as a layperson in the world of professional photography.

Sometimes capturing a good picture requires an expensive camera with good features. According to my own experience, if a person has a capable camera, he can shoot some excellent images. Additionally, a passion for shooting excellent images is necessary.

Another element that draws attention to the subjects of a picture is lighting, which is partly why seasoned photographers frequently wait several hours to snap a single picture. Additionally, for a photo to be commended, the angle at which the subject or background is seen, how it is depicted in the frame, and the subject itself are all crucial factors.

  • A decent shot (n): một bức ảnh đẹp
  • A layperson (n): một người bình thường yêu thích gì đó
  • Seasoned photographers (n): nhiếp ảnh gia dày dặn kinh nghiệm
  • Commend (v): khen ngợi

(Dịch: Vì tôi không làm nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp nên tôi không hiểu biết nhiều về những khía cạnh của việc chụp ảnh chất lượng cao. Theo kinh nghiệm của tôi với tư cách là một người bình thường trong thế giới nhiếp ảnh chuyên nghiệp, để chụp được một bức ảnh đẹp, bạn cần có một chiếc máy ảnh tốt, rất nhiều tâm huyết, ánh sáng tốt, một thiên thần và một chủ thể tuyệt vời.

Đôi khi để chụp được một bức ảnh đẹp cần phải có một chiếc máy ảnh đắt tiền với những tính năng tốt. Theo kinh nghiệm của riêng tôi, nếu một người có một chiếc máy ảnh tốt, anh ta có thể chụp được những bức ảnh xuất sắc. Ngoài ra, niềm đam mê chụp những bức ảnh xuất sắc là cần thiết.

Một yếu tố khác thu hút sự chú ý đến chủ thể của bức ảnh là ánh sáng, đó là một phần lý do tại sao các nhiếp ảnh gia dày dặn kinh nghiệm thường phải chờ vài giờ mới chụp được một bức ảnh. Ngoài ra, để một bức ảnh được khen ngợi, góc nhìn của đối tượng hoặc hậu cảnh, cách nó được khắc họa trong khung hình và bản thân đối tượng đều là những yếu tố quan trọng.)

4.5. When do people use the camera?

I suppose professional photographers and journalists always have their cameras with them. However, regular people frequently use cameras whenever they travel because they want to preserve both the beauty of the destination and the memories.

When meeting up with old acquaintances, coworkers, and relatives, people also utilize cameras to capture pictures of the group. Children are frequently photographed by their parents, and in my own country, I have seen that people utilize cameras for many celebrations and events.

However, the majority of people now own smartphones with potent built-in cameras. This is the reason that most individuals only carry their cell phones and rarely bring cameras.

  • Potent (adj): mạnh mẽ

(Dịch: Tôi cho rằng các nhiếp ảnh gia và nhà báo chuyên nghiệp luôn mang theo máy ảnh bên mình. Tuy nhiên, có những người thường xuyên sử dụng máy ảnh mỗi khi đi du lịch vì muốn lưu giữ cả vẻ đẹp của điểm đến lẫn những kỷ niệm.

Khi gặp lại người quen cũ, đồng nghiệp, họ hàng, người ta cũng dùng máy ảnh để chụp ảnh cả nhóm. Trẻ em thường được cha mẹ chụp ảnh, và ở đất nước tôi, tôi đã thấy người ta sử dụng máy ảnh trong nhiều lễ kỷ niệm và sự kiện.

Tuy nhiên, hiện nay đa số mọi người đều sở hữu những chiếc điện thoại thông minh có camera tích hợp mạnh mẽ. Đây là lý do mà hầu hết mọi người chỉ mang theo điện thoại di động và hiếm khi mang theo máy ảnh.)

Xem ngay: Khóa học IELTS Speaking – Online và Offline cùng giáo viên IELTS 8.0+ Speaking

4.6. Why selfies are so popular these days? Do you like to take selfies?

I do enjoy taking selfies, yes. Selfies are taken with a cell phone’s front-facing camera, and they have recently become quite popular among individuals. There are several reasons why people enjoy taking selfies, but the main one is that they can do it alone without assistance from others.

They are free to strike any stance they choose and to include more subjects simultaneously. The fact that this is a cheap way to get images taken is what matters most. It is simpler for its small properties to share selfies on social networking websites. If the camera works well, the selfie may be able to capture some beautiful images. Selfies have therefore gained in popularity.

  • Strike any stance (v): đưa ra bất kỳ lập trường nào
  • Gained in popularity (v): trở nên phổ biến

(Dịch: Tôi thích chụp ảnh tự sướng, vâng. Ảnh selfie được chụp bằng camera mặt trước của điện thoại di động và gần đây chúng đã trở nên khá phổ biến đối với mọi người. Có một số lý do khiến mọi người thích chụp ảnh tự sướng, nhưng lý do chính là họ có thể thực hiện việc đó một mình mà không cần sự trợ giúp của người khác.

Họ có thể tự do đưa ra bất kỳ lập trường nào họ chọn và bao gồm nhiều chủ đề hơn cùng một lúc. Thực tế rằng đây là một cách rẻ tiền để chụp ảnh là điều quan trọng nhất. Việc chia sẻ ảnh tự chụp trên các trang mạng xã hội sẽ đơn giản hơn. Nếu camera hoạt động tốt, selfie có thể sẽ chụp được một số bức ảnh đẹp. Do đó, ảnh selfie đã trở nên phổ biến.)

4.7. Storing pictures has become much more convenient on the Internet. What are some advantages of this? Do you use any digital photo sharing or storing service? Which one?

Yes, using the Internet for image storage is more practical. In the past, people printed images to store. In order to print the images later, they carefully kept the photo negatives. But because to technological innovation, storing photos is now simpler.

Images may be accessed instantaneously when they are stored online, which is not possible with printed images. Anytime, anyone can access the desired photo from their digital storage, share it with others, and alter it using free online tools.

I also post my images on Facebook using that account. The photos’ storage is also helpful. I store the images on my Google Drive and Flickr accounts as well, so I always have access to them.

  • Photo negatives (n): ảnh âm bản
  • Instantaneously (adv): ngay lập tức

(Dịch: Có, sử dụng Internet để lưu trữ hình ảnh sẽ thiết thực hơn. Trước đây, mọi người in hình ảnh để lưu trữ. Để in ảnh sau này, họ cẩn thận giữ lại các phim âm bản. Nhưng nhờ đổi mới công nghệ nên việc lưu trữ ảnh giờ đây đã đơn giản hơn.

Hình ảnh có thể được truy cập ngay lập tức khi chúng được lưu trữ trực tuyến, điều này không thể thực hiện được với hình ảnh in. Bất cứ lúc nào, bất kỳ ai cũng có thể truy cập ảnh mong muốn từ bộ lưu trữ kỹ thuật số của họ, chia sẻ ảnh đó với người khác và thay đổi ảnh đó bằng các công cụ trực tuyến miễn phí.

Tôi cũng đăng hình ảnh của mình lên Facebook bằng tài khoản đó. Việc lưu trữ ảnh cũng rất hữu ích. Tôi cũng lưu trữ hình ảnh trên tài khoản Google Drive và Flickr của mình nên tôi luôn có quyền truy cập vào chúng.)

Hy vọng với những chia sẻ trên sẽ giúp bạn hoàn thành bài nói Describe a picture của mình tốt nhất nhé! Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm nhiều bài mẫu và cách trả lời hiệu quả cho bài nói của mình tại chuyên mục Tự học IELTS Speaking do các giảng viên Vietop biên soạn.

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra