Describe a time when you taught a friend relative something – Bài mẫu IELTS Speaking part 2, part 3

IELTS Vietop IELTS Vietop
11.12.2023

Describe a time when you taught a friend relative something là dạng đề bài không còn quá xa lạ đối với các bạn đang ôn luyện thi IELTS nữa. Tuy nhiên, để có thể làm tốt chủ đề này, thí sinh cần nắm chắc từ vựng và cấu trúc về chủ đề Describe an experience (Miêu tả trải nghiệm). Hôm nay, IELTS Vietop sẽ cung cấp cho bạn bài mẫu IELTS Speaking Part 2, IELTS Speaking Part 3: Describe a time when you taught a friend/relative something.

1. IELTS Speaking part 2: Describe a time when you taught a friend relative something

1.1. Đề bài

Describe a time when you taught a friend/relative something. You should say:
Who you taught
What/how you taught
What the result was
And explain how you felt about the experience
Describe a time when you taught a friend relative something - Bài mẫu IELTS Speaking part 2, part 3
Describe a time when you taught a friend relative something – Bài mẫu IELTS Speaking part 2, part 3

Mở đầu bài nói, bạn cần cung cấp bối cảnh chung về thời gian bạn dạy cho bạn hoặc họ hàng của bạn điều gì đó. Một số thông tin bạn có thể giới thiệu là đó là ai, dạy nhân dịp gì, thời gian và địa điểm..

Tiếp đến, bạn cần kể lại câu chuyện đã xảy ra một cách chi tiết hơn. Đừng quên sử dụng thì quá khứ đơn để diễn tả lại câu chuyện nhé. Bạn nên đề cập một cách cụ thể điều bạn đã dạy, hình thức dạy và kết quả sau sự kiện đó.

Cuối cùng, bạn cần nêu suy nghĩ của bản thân về sự kiện ấy như thế nào. Đây là phần quan trọng nhất, bạn nên dành nhiều thời gian cho phần này. Không nên đưa ra cảm xúc vu vơ, bạn có thể rút ra các bài học kinh nghiệm cho bản thân mình sau sự việc.

1.2. Bài mẫu 1 – Describe a time when you taught a friend relative something

My cousin was once taught how to play the guitar by me. I offered to tutor him as he had always wanted to learn but didn’t know where to start. Before moving on to chords and strumming patterns, we covered the essentials, such how to handle the instrument and tune it.

For me, teaching my cousin how to play the guitar was a very fulfilling experience. Since I’ve been playing for a while, it was enjoyable to impart my expertise to someone else and see their progress. It was also really significant since it made it possible for us to communicate and bond around a shared interest.

In general, I think that imparting knowledge to others can be a truly fulfilling experience, particularly if it’s a subject that you’re very passionate about. It’s a great opportunity to give back and support someone else’s growth while also deepening your own understanding and appreciation of the material. Without a doubt, I would do it again!

He found it difficult at first, but he trained every day since he was highly driven and eager to learn. After a few weeks, he was able to play a simple tune through to the end, and it sounded really well! I was thrilled to see how far he had gone and felt very proud of him.

1.2.1. Vocabulary Highlights

  • Chords (n): hợp âm
  • Strumming patterns: kiểu gảy đàn
  • Covered the essentials: đề cập đến những điều cơ bản
  • Impart (v): truyền đạt
  • Bond (v): gắn kết

1.2.2. Bài dịch

Anh họ tôi đã từng được tôi dạy chơi ghi-ta. Tôi đề nghị dạy kèm cho anh ấy vì anh ấy luôn muốn học nhưng không biết bắt đầu từ đâu. Trước khi chuyển sang hợp âm và kiểu gảy đàn, chúng tôi đã đề cập đến những điều cơ bản, chẳng hạn như cách sử dụng nhạc cụ và điều chỉnh nó.

Đối với tôi, việc dạy anh họ chơi ghi-ta là một trải nghiệm vô cùng thú vị. Vì tôi đã chơi được một thời gian nên thật thú vị khi truyền đạt kiến thức chuyên môn của mình cho người khác và quan sát sự tiến bộ của họ. Nó cũng thực sự có ý nghĩa vì nó giúp chúng tôi có thể giao tiếp và gắn kết vì những sở thích chung.

Nói chung, tôi nghĩ rằng việc truyền đạt kiến thức cho người khác có thể là một trải nghiệm thực sự thú vị, đặc biệt nếu đó là chủ đề mà bạn rất đam mê. Đây là một cơ hội tuyệt vời để đền đáp và hỗ trợ sự phát triển của người khác đồng thời giúp bạn hiểu sâu hơn và đánh giá cao tài liệu này. Không còn nghi ngờ gì nữa, tôi sẽ làm lại!

Ban đầu anh ấy cảm thấy khó khăn nhưng anh ấy đã luyện tập hàng ngày vì rất có động lực và ham học hỏi. Sau một vài tuần, anh ấy đã có thể chơi một giai điệu đơn giản cho đến hết và nó nghe rất hay! Tôi rất vui mừng khi thấy anh ấy đã đi được bao xa và cảm thấy rất tự hào về anh ấy.

Xem thêm:

1.3. Bài mẫu 2 – Describe a time when you taught a friend relative something

One of my favorite times teaching a pal something new was when I assisted my younger cousin in becoming a bicycle rider. At seven years old, my cousin was itching to become a bike rider like the older kids in the neighborhood.

I made the decision to act as her instructor and support her in this thrilling venture. I began by going over the fundamentals of pedaling and balance. I demonstrated for her how to grip the handlebars, sit on the bike, and put her feet on the pedals. Then, to make sure she was safe, we rehearsed in a wide, open space with few obstructions.

She was a little unsteady at first and lacked self-assurance. I told her to keep trying though, since I knew ultimately she would get the hang of it. I raced with her, offering encouragement and direction, then releasing her as she became more self-assured.

Finally, after several efforts and tumbles, my cousin was able to ride the bicycle on her own. We were having a nice moment together. She was overjoyed with her achievement, and I couldn’t help but be proud of her advancement.

It was a really fulfilling experience to teach my cousin how to ride a bicycle. It gave me the chance to impart my knowledge and abilities to a loved one. Her perseverance and development along the process were extremely inspiring. In addition, it deepened our relationship and produced priceless memories.

1.3.1. Vocabulary Highlights

  • Be itching to V: khao khát
  • Venture (n): mạo hiểm
  • Pedaling (v): đạp xe
  • Grip the handlebars (v): nắm chặt tay lái
  • Rehearsed (v): tập
  • Self-assurance (n): sự tự tin
  • Get the hang of: làm được, hiểu rõ
  • Tumbles (n): sự vấp ngã

1.3.2. Bài dịch

Một trong những khoảng thời gian yêu thích của tôi khi dạy cho một người bạn điều gì đó mới mẻ là khi tôi hỗ trợ em họ của mình trở thành người đi xe đạp. Lúc bảy tuổi, anh họ tôi rất muốn trở thành một tay đua xe đạp như những đứa trẻ lớn hơn trong xóm.

Tôi đã quyết định đóng vai trò là người hướng dẫn và hỗ trợ cô ấy trong phi vụ mạo hiểm ly kỳ này. Tôi bắt đầu bằng cách xem xét các nguyên tắc cơ bản của việc đạp và giữ thăng bằng. Tôi hướng dẫn cháu cách cầm ghi đông, ngồi lên xe và đặt chân lên bàn đạp. Sau đó, để chắc chắn rằng cô ấy được an toàn, chúng tôi đã tập ở một không gian rộng, thoáng, ít vật cản.

Lúc đầu cô ấy hơi loạng choạng và thiếu tự tin. Tuy nhiên, tôi bảo cô ấy hãy tiếp tục cố gắng vì tôi biết cuối cùng cô ấy sẽ làm được. Tôi chạy đua với cô ấy, đưa ra lời động viên và chỉ dẫn, sau đó thả cô ấy ra khi cô ấy trở nên tự tin hơn.

Cuối cùng, sau nhiều nỗ lực và vấp ngã, em họ tôi đã có thể tự mình đi xe đạp. Chúng tôi đã có một khoảnh khắc vui vẻ bên nhau. Cô ấy vui mừng khôn xiết với thành tích của mình và tôi không thể không tự hào về sự tiến bộ của cô ấy.

Đó là một trải nghiệm thực sự thú vị khi dạy em họ tôi cách đi xe đạp. Nó cho tôi cơ hội truyền đạt kiến thức và khả năng của mình cho người thân yêu. Sự kiên trì và phát triển của cô ấy trong suốt quá trình là vô cùng truyền cảm hứng. Ngoài ra, nó còn làm sâu sắc thêm mối quan hệ của chúng tôi và tạo ra những kỷ niệm vô giá.

Xem thêm:

Đón xuân vui - Khui quà khủng - Giảm 40% học phí IELTS

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. IELTS Speaking part 3: Describe a time when you taught a friend/relative something

IELTS Speaking part 3 Describe a time when you taught a friendrelative something
IELTS Speaking part 3 Describe a time when you taught a friend/relative something

2.1. What practical skills can young people teach old people?

I suppose that technology-related talents should be seen as practical and valuable in today’s world, so we as young people may educate others who are older than our parents or grandparents such skills.

We can educate them how to use technical breakthroughs to raise their level of living, after all, using our tech-savvy knowledge. Additionally, in this day of globalization, where customs of behavior from bygone eras might become antiquated, I believe that older generations would find it fascinating to study contemporary international etiquette.

  • Breakthroughs (n): sự đột phá
  • Tech-savvy (adj): am hiểu công nghệ
  • Bygone eras (n): các thời đại đã qua
  • Antiquated (adj): lỗi thời
  • Etiquette (n): lễ nghi

Dịch: Tôi cho rằng những tài năng liên quan đến công nghệ nên được coi là thiết thực và có giá trị trong thế giới ngày nay, vì vậy, những người trẻ tuổi như chúng ta có thể giáo dục những kỹ năng đó cho những người lớn tuổi hơn cha mẹ hoặc ông bà của chúng ta.

Rốt cuộc, chúng ta có thể giáo dục họ cách sử dụng những đột phá kỹ thuật để nâng cao mức sống của họ bằng cách sử dụng kiến thức am hiểu công nghệ của chúng ta. Ngoài ra, trong thời đại toàn cầu hóa ngày nay, nơi các phong tục ứng xử từ các thời đại đã qua có thể trở nên lỗi thời, tôi tin rằng các thế hệ lớn tuổi sẽ thấy thú vị khi nghiên cứu các lễ nghi quốc tế đương đại.

2.2. What skills can young people teach old people besides technology?

In addition to technology, younger people may impart many other useful skills to senior citizens. They can teach skills in DIY home repairs, cooking, gardening, arts and crafts, and even physical fitness and workout regimens.

Additionally, young individuals may impart their knowledge in fields like photography, music, and language acquisition. Young people may assist older persons in discovering new interests, maintaining engagement, and improving their general well-being by imparting these talents to them.

  • Workout regimens (n): chế độ tập luyện
  • Acquisition (n): sự tiếp thu

Dịch: Ngoài công nghệ, những người trẻ tuổi có thể truyền đạt nhiều kỹ năng hữu ích khác cho người cao tuổi. Họ có thể dạy các kỹ năng tự sửa chữa nhà cửa, nấu ăn, làm vườn, nghệ thuật và thủ công, thậm chí cả chế độ tập luyện và thể dục.

Ngoài ra, các cá nhân trẻ có thể truyền đạt kiến thức của mình trong các lĩnh vực như nhiếp ảnh, âm nhạc và tiếp thu ngôn ngữ. Những người trẻ tuổi có thể hỗ trợ người lớn tuổi khám phá những sở thích mới, duy trì sự gắn kết và cải thiện sức khỏe chung của họ bằng cách truyền đạt những tài năng này cho họ.

2.3. How can young people teach old people skills?

By being patient, breaking down difficult ideas into simpler ones, and providing examples and real-world applications, young people may teach elderly people new skills. It’s also critical to approach the teaching process with compassion and respect, as older people may have distinct learning preferences or methods. An upbeat and supportive demeanor can greatly aid senior citizens in acquiring new abilities from younger generations.

  • Breaking down (v): chia nhỏ
  • Compassion (n): lòng nhân ái
  • Upbeat (adj): lạc quan
  • Demeanor (n): thái độ

Dịch: Bằng cách kiên nhẫn, chia nhỏ những ý tưởng khó thành những ý tưởng đơn giản hơn, đồng thời đưa ra các ví dụ và ứng dụng thực tế, người trẻ có thể dạy cho người già những kỹ năng mới. Điều quan trọng nữa là phải tiếp cận quá trình giảng dạy với lòng nhân ái và sự tôn trọng, vì người lớn tuổi có thể có những sở thích hoặc phương pháp học tập riêng biệt. Thái độ lạc quan và ủng hộ có thể hỗ trợ rất nhiều cho người cao tuổi trong việc tiếp thu những khả năng mới từ thế hệ trẻ.

2.4. How can we know what to do when we want to learn something new?

When we are at a loss for what to do, we should consult specialists. They are experts in those industries and have already gotten over that perplexing stage, so they would know precisely what it takes for us to catch up to them. Similar to how we study and get direction from qualified teachers when we attend school.

The Internet may also be a very helpful resource. To be more precise, we may search for solutions in Facebook groups or on websites that provide step-by-step instructions for learning new abilities.  

  • Consult (v): tham khảo
  • Perplexing (adj): khó khăn

Dịch: Khi không biết phải làm gì, chúng ta nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia. Họ là chuyên gia trong những ngành đó và đã vượt qua giai đoạn khó khăn đó, vì vậy họ sẽ biết chính xác chúng ta cần những gì để bắt kịp họ. Tương tự như cách chúng ta học tập và nhận được sự hướng dẫn từ những giáo viên có chuyên môn khi đến trường. Internet cũng có thể là một nguồn tài nguyên rất hữu ích.

Nói chính xác hơn, chúng ta có thể tìm kiếm giải pháp trong các nhóm Facebook hoặc trên các trang web cung cấp hướng dẫn từng bước để học các khả năng mới.

2.5. Do you think ‘showing’ is a better way than ‘telling’ in education?

“Showing” is frequently seen to be a more successful method in education than “telling.” Hands-on activities, real-world examples, and visual aids help improve comprehension and memory of the material. A richer and more meaningful learning experience may be produced by witnessing and experiencing ideas in action.

It is crucial to remember that, depending on the subject matter and the learner’s preferred method, a mix of telling and demonstrating can be equally beneficial. A well-rounded strategy that uses a variety of instructional techniques can meet the demands of a larger spectrum of students.

  • Hands-on activities (n): các hoạt động thực hành
  • Comprehension (n): khả năng hiểu
  • Well-rounded (adj): toàn diện
  • A larger spectrum of students: lượng lớn học sinh

Dịch: “Trình bày” thường được coi là một phương pháp giáo dục thành công hơn là “nói”. Các hoạt động thực hành, ví dụ thực tế và phương tiện trực quan giúp cải thiện khả năng hiểu và ghi nhớ tài liệu. Trải nghiệm học tập phong phú và có ý nghĩa hơn có thể được tạo ra bằng cách chứng kiến và trải nghiệm các ý tưởng trong hành động.

Điều quan trọng cần nhớ là, tùy thuộc vào chủ đề và phương pháp ưa thích của người học, việc kết hợp giữa kể và chứng minh có thể mang lại lợi ích như nhau. Một chiến lược toàn diện sử dụng nhiều kỹ thuật giảng dạy khác nhau có thể đáp ứng nhu cầu của nhiều học sinh hơn.

2.6. Do people in your country like to watch videos to learn something?

Yes, viewing videos is a popular way for individuals in my nation to learn. A dynamic and interesting approach to learn new information and abilities is through videos. Videos provide visual and aural stimulation that might improve learning and memory. These can be found in instructional tutorials, online courses, or educational films.

They are convenient since they can be viewed anywhere, at any time, and a larger audience may view them thanks to the availability of subtitles or translations. In addition, individuals of all ages in my nation are choosing video-based learning due to the widespread use of online learning environments and video-sharing platforms.

  • Dynamic (adj): năng động

Dịch: Đúng vậy, xem video là một cách phổ biến để các cá nhân ở đất nước tôi học hỏi. Một cách tiếp cận năng động và thú vị để tìm hiểu thông tin và khả năng mới là thông qua video. Video cung cấp sự kích thích thị giác và âm thanh có thể cải thiện khả năng học tập và trí nhớ. Những điều này có thể được tìm thấy trong các hướng dẫn giảng dạy, các khóa học trực tuyến hoặc các bộ phim giáo dục.

Chúng thuận tiện vì có thể xem ở mọi nơi, mọi lúc và lượng khán giả lớn hơn có thể xem chúng nhờ có phụ đề hoặc bản dịch. Ngoài ra, các cá nhân ở mọi lứa tuổi ở quốc gia của tôi đang lựa chọn học tập dựa trên video do môi trường học tập trực tuyến và nền tảng chia sẻ video được sử dụng rộng rãi.

Hy vọng rằng qua bài viết này, bạn đã có thêm vốn từ vựng cũng như cấu trúc sử dụng cho dạng đề bài Describe a time when you taught a friend/relative something. Bên cạnh về chủ đề Describe a time when you taught a friend/relative something – Bài mẫu IELTS Speaking Part 2, Part 3, bạn cũng có thể tham khảo thêm một số chủ đề khác thường hay gặp trong IELTS Speaking Part 1, Part 2, Part 3 ở IELTS Vietop.

Chúc bạn chinh phục IELTS thành công!

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra