Cùng làm bài tập mệnh đề quan hệ từ cơ bản đến nâng cao

Ngọc Đỗ Ngọc Đỗ
09.11.2022

Trong bài viết hôm nay, IELTS Vietop mời các bạn cùng đến với phần thực hành các bài tập mệnh đề quan hệ từ cơ bản đến nâng cao – một chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh rất quan trọng.

Lý thuyết về mệnh đề quan hệ

Định nghĩa mệnh đề quan hệ

Định nghĩa: Mệnh đề quan hệ – Relative Clause trong ngữ pháp tiếng Anh là một phần của câu, đứng sau một danh từ hoặc đại từ và dùng để bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ đó.

mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ có cấu trúc như một câu văn hoàn chỉnh với chủ ngữ và vị ngữ đầy đủ. 

Các mệnh đề quan hệ thường được nối với mệnh đề chính bằng một đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ. 

Các loại mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ có hai loại: mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định.

Mệnh đề quan hệ xác định 

Như tên gọi của nó, mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses) được dùng để xác định danh từ đứng trước nó, là một phần cần thiết cho ý nghĩa của câu. Không có mệnh đề quan hệ câu sẽ không đủ nghĩa. 

E.g.: Do you know the girl who is standing over there? (Bạn có biết cô gái đang đứng ở đằng kia không?)

Lưu ý: Mệnh đề quan hệ xác định không có dấu phẩy.

Mệnh đề quan hệ không xác định

Ngược lại với mệnh đề quan hệ xác định, mệnh đề quan hệ không xác định (Non – defining clauses) là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về người hoặc vật là danh từ đứng trước nó, không có nó câu vẫn đủ nghĩa.

E.g.:  Huyen, who is my best friend, is getting married next year. (Huyền, người bạn thân nhất của tôi, sẽ kết hôn vào năm sau.)

Lưu ý: Mệnh đề quan hệ không xác định có dấu phẩy, và mệnh đề này không được dùng đại từ quan hệ “That”.

Xem thêm: Khóa học IELTS Online – học trực tuyến cùng chuyên gia IELTS 8.5

Các thành phần khác trong mệnh đề quan hệ

mệnh đề quan hệ

Đại từ quan hệ (Relative Pronouns)

Như đã được đề cập ở trên, các đại từ quan hệ phổ biến gồm có: who, which, whose, that, và who với các cách dùng cụ thể như sau:

Đại từ quan hệCách dùngE.g.
WhoĐại từ who được sử dụng là chủ ngữ, chỉ các danh từ chỉ ngườiI like the boy who is the president of your class. (Tôi thích cậu bé là lớp trưởng lớp bạn. )
WhichĐại từ which được sử dụng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, đại diện ngôi đồ vật, động vật, hoặc bổ sung cho cả câu đứng trước nó.Can you see the dog which is in the room? (Bạn có thể thấy con chó đang ở trong phòng không?)
WhoseLà đại từ quan hệ chỉ sở hữu cho người và vậtDo you know the person whose book is here? (Bạn có biết ai là chủ cuốn sách đang nằm ở đây không?)
WhomLà đại từ quan hệ đại diện cho tân ngữ chỉ ngườiMy mom is the person whom I love the most. (Mẹ tôi là người mà tôi yêu nhất.)
ThatLà đại từ quan hệ đại diện cho chủ ngữ chỉ người, vật, đặc biệt trong mệnh đề quan hệ xác định.I don’t like the board that hangs on the wall of the meeting room. (Tôi không thích cái bảng được treo trên tường của phòng họp.)

Trạng từ quan hệ (Relative Adverbs)

Trạng từ quan hệ có thể được sử dụng thay cho một đại từ quan hệ và giới từ.

Một số trạng từ quan hệ phổ biến như: when, where, why.

Trạng từ quan hệCách sử dụngVí dụ
WhenLà đại từ đại diện cho cụm thời gianThe day when you went away I was no sad. (Ngày mà bạn rời xa, tôi đã rất buồn.)
WhereLà đại từ đại diện cho nơi chốnThe place where you visited last week is my hometown. (Nơi bạn ghé thăm tuần trước là quê hương của tôi.)
WhyLà đại từ đại diện cho lý doI didn’t know the reason why he broke up with me. (Tôi không biết vì sao anh ta chia tay với tôi.)

That trong mệnh đề quan hệ

That trong mệnh đề quan hệ

Chúng ta sẽ sử dụng “that” khi:

  • Danh từ chỉ người hoặc chỉ vật đứng trước đại từ quan hệ

E.g.: He is the man that she wants to marry. (Anh ta là người đàn ông mà cô ấy muốn cưới.)

  • Đại từ quan hệ đứng sau danh từ đi kèm tính từ so sánh nhất

E.g.: Amy is the most beautiful girl that Alex has ever seen. (Amy là người con gái đẹp nhất mà tôi từng thấy)

  • Đại từ quan hệ đứng sau danh từ đi kèm các từ như very, all, only.

E.g.: A new laptop is the only thing that I want for my birthday. (Một cái máy tính xách tay mới là thứ duy nhất tôi muốn có vào dịp sinh nhật.)

  • Đại từ quan hệ đứng trước các đại từ bất định.

E.g.: I will go meet someone that we all know. (Tôi sẽ đi gặp ai đó mà tất cả chúng ta đều biết.)

  • Trong cấu trúc nhấn mạnh It + be + …. + that…

E.g.: It is my cat that broke the vase. (Chính con mèo của tôi đã làm vỡ bình hoa.) 

Lưu ý không dùng “that” khi: trong mệnh đề có dấu phẩy hay thay thế cho các đại từ quan hệ có đi kèm giới từ. 

Tham khảo: Sử dụng “that” trong mệnh đề quan hệ như thế nào?

Dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ

Ta sẽ sử dụng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ ở các trường hợp sau:

  • Khi danh từ đứng trước các đại từ quan hệ là tên riêng, danh từ riêng, tên địa danh,…

E.g.: Ho Chi Minh City, which is my hometown, is the biggest city of Vietnam. (Thành phố Hồ Chí Minh, quê tôi, là thành phố lớn nhất Việt Nam.)

E.g.: My brother, who is a doctor, participated in the fight against the epidemic. (Anh trai tôi, là một bác sĩ, đã tham gia công tác chống dịch.)

  • Đặt sau các đại từ đi kèm this, that, these, those,…

E.g.: Those three boys, who are playing football, are my cousins. (Ba cậu trai đang chơi bóng đá là các anh em họ của tôi.)

Bạn lưu ý vị trí của dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ như sau:

  • Khi mệnh đề quan hệ nằm giữa câu, dấu phẩy sẽ đặt ở cuối mệnh đề.
  • Khi mệnh đề quan hệ nằm cuối câu, dấu phẩy sẽ đặt ở đầu mệnh đề.

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Một vài lưu ý về mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

mệnh đề quan hệ

Khi sử dụng cấu trúc ngữ pháp mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh, bạn cần lưu ý vài điều như sau:

E.g.: Fortunately that I bought a new dress, without which I can’t go to the party tonight. (May mắn là tôi đã mua một chiếc váy mới, nếu không tôi không thể đi dự tiệc tối nay.)

  • Đại từ quan hệ which có thể thay thế cho cả mệnh đề trước đó

E.g.: My mom forgot my birthday, which makes me sad. (Mẹ đã quên sinh nhật tôi, điều đó làm tôi buồn)

  • Khi đóng vai trò là tân ngữ, whom có thể được thay thế bằng who.

E.g.: I’d like to meet the lady whom/who you are talking about. (Tôi rất muốn gặp quý cô mà bạn đang nói về.) 

  • Trong mệnh đề quan hệ xác định, ta có thể lược bỏ các đại từ quan hệ whom, which đóng vai trò là tân ngữ.

E.g.: The movie you lent me was very interesting. (Cuốn phim mà bạn cho tôi mượn rất hay.)

  • Who, which, whose có thể được sử dụng kết hợp với các từ chỉ số lượng như both of, all of, many of, some of,…

E.g.: My sister tried on some dresses, two of which she wants to buy. (Chị tôi đã thử vài cái váy, trong đó có 2 cái chị ấy muốn mua.)

  • Mệnh đề quan hệ dùng để nhấn mạnh thường được dùng với cấu trúc It (is)… that…

E.g.: It was my brother who bought a car for my mom. (Chính anh tôi là người mua xe hơi mới cho mẹ tôi.) 

Ngoài ra, Vietop mời bạn tham khảo bài viết về mẹo làm bài tập mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh.

Bài tập mệnh đề quan hệ từ cơ bản đến nâng cao

bài tập mệnh đề quan hệ

Bài tập cơ bản

Bài 1: Choose the correct relative pronoun for each sentence

  1. I admired the actor whose/who part in the movie was so dangerous.
  2. We ate the cake which/who was on the cupboard.
  3. Maria didn’t tell her boyfriend about her best friend Jim, which/who was a mistake.
  4. My brother, who/whom is a manager, earns big money.
  5. You are the partner which/that I want to work with.
  6. I couldn’t help the students whose/which tests were a failure.
  7. This is the guy who/whom I got it from.
  8. My television, which/that I’ve had for five years now, was made in Japan.
  9. Mr. Ken, who/whom is living next door, is a dentist.
  10. I don’t understand people whose/which only ambition is to make money.
  11. She found the bag who/which belonged to her.
  12. Can you see the car whose/which door is scratched?
  13. I can see the woman whose/whom outfit is so exotic.
  14. Do you prefer animals who/that are big or small?
  15. This is the bank who/which was robbed yesterday.

Bài 2: Rewrite the sentences below using Relative pronouns

  1. I bought an apartment. It was advertised in the local paper.
  2. I’ve just finished reading Death in Venice. It is an amazing book.
  3. That’s Alex. I told you about him last night.
  4. Paris is a wonderful city. We spent our last holiday there.
  5. Cindy has just arrived. She had a car accident.
  6. My sister has bought a DVD player. Her children love watching films.
  7. My brother showed us how to create a game. It was very interesting.
  8. Mary works in our office. Her husband is a teacher.
  9. The police officer has just arrested a man. He robbed the bank.
  10. They’ve closed the supermarket. I used to go shopping there.

Bài tập nâng cao

Bài 3: Choose the correct answer

  1. Istanbul is a city ____ you can literally see growing bigger and bigger with each year.

A) where

B) when

C) who

D) which

E) whose

  1. The heart, ____ main function is to pump blood around the body, is greatly affected by the food we eat.

A) where

B) whose

C) when

D) which

E) that

  1. My friend, ____ words are always carefully chosen, had never considered entering politics before.

A) when

B) where

C) whom

D) which

E) whose

  1. Anna came from New England, ____ people chop their own wood, so she found breaking down the door when they’d locked themselves out very easy.

A) when

B) why

C) whom

D) where

E) which

  1. Students ____ haven’t yet collected their student identification cards and are reminded that they have to do so before the end of the month.

A) where

B) when

C) who

D) why

E) whose

  1. When our car broke down on the way to New Orleans, the mechanic ____ helped us know exactly ____ the problem was.

A) whom / which

B) that / when

C) which / how

D) whose / where

E) who / what 

  1. The story ____ I was told by my brother last night was really funny.

A) that

B) who

C) why

D) when

E) where

  1. My kid will have to catch a bus in order to get to the school ____ he’s enrolled in.

A) what

B) how

C) that

D) where

E) why 

  1. The Earth, ____ resources are limited, should be respected and cared for.

A) when

B) whom

C) which

D) whose

E) that 

  1. In the picnic area, we found a shady bank, ____ we stopped and ate our sandwiches.

A) where

B) what

C) when

D) which

E) that 

Bài 4: Find and correct a mistake in these sentences

  1. It is complicated because pollution is caused by things when benefit people.
  2. New Year’s Day is the day where my family members gather and enjoy it together.
  3. The man whom helped you yesterday is a television reporter.
  4. I don’t know the reason on when Jonathan was sacked.
  5. That commentator, his name I have forgotten, is very well-known.
  6. What is the name of the girl whom has just come in?
  7.  I enjoyed the book that you told me to read it.
  8. Have you ever been to Da Lat when my father has a lovely house?

Bài 5: Rewrite the sentences below, using Relative pronouns or the Reduction of Relative Clauses.

  1. The boy who is playing with my son is my nephew.
  2. We talked about the party. Sarah wants to organize it for her sister’s birthday.
  3. The book which was recommended by our teacher is very good.
  4. The boy took the photograph. He gave it to his mother.
  5. The painting, which was expensive, was sold for $2500.
  6. The woman called yesterday. She wants to buy the house.
  7. The dog that is sleeping on the sofa won’t get up.
  8. The man who lives near my home drives to work today.

Đáp án

Bài 1

  1. whose
  2. which
  3. which
  4. who
  5. that
  6. whose
  7. who
  8. which
  9. who
  10. whose
  11. which
  12. whose
  13. whose
  14. that
  15. which

Bài 2

  1. I bought an apartment which was advertised in the local paper.
  2. I’ve just finished reading Death in Venice, which is an amazing book.
  3. That’s Alex, who I told you about last night.
  4. Paris, where we spent our last holiday, is a wonderful city.
  5. Cindy, who had a car accident, has just arrived.
  6. My sister, whose children love watching films, has bought a DVD player.
  7. My brother showed us how to create a game, which was very interesting.
  8. Mary, whose husband is a teacher, works in our office. 
  9. The police officer has just arrested a man who robbed the bank.
  10. They’ve closed the supermarket where I used to go shopping.

Bài 3

1D2B3E4D5C6E7A8C9D10A

Bài 4

  1. When – chuyển thành that
  2. Where – chuyển thành when
  3. Whom  – chuyển thành who
  4. On when  – chuyển thành why
  5. His name  – chuyển thành whose
  6. Whom  – chuyển thành who
  7. It – bỏ it
  8. When – sửa thành where

Bài 5

  1. The boy playing with my son is my nephew.
  2. We talked about the party that/which Sarah wants to organize for her sister’s birthday.
  3. The book recommended by our teacher is very good.
  4. The boy took the photograph, which he gave to his mother.
  5. The expensive painting was sold for $2500.
  6. The woman who wants to buy the house called yesterday.
  7. The dog sleeping on the sofa won’t get up.
  8. The man living near my home drives to work today.

Việc nắm chắc ngữ pháp tiếng Anh sẽ giúp ích cho các bạn rất nhiều trong quá trình học và sử dụng tiếng Anh.

Hy vọng sau khi hoàn thành các bài tập mệnh đề quan hệ từ cơ bản đến nâng cao trong bài viết trên, các bạn đã hình dung rõ hơn về cách sử dụng mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh. Vietop chúc các bạn học tốt và hẹn các bạn ở những bài viết sau!

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra
Tặng sách MAP - Process
Thi IELTS chỉ với 4.300.000 tại IDP
Thi thử IELTS miễn phí tại Vietop