Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

150+ bài tập trắc nghiệm mệnh đề quan hệ có đáp án chi tiết

Trang Đoàn
Trang Đoàn
16.04.2024

Mệnh đề quan hệ là gì? Có bao nhiêu đại từ và trạng từ quan hệ? Cách sử dụng chúng như thế nào? Đây hẳn là những thắc mắc mà hầu hết những người học và dùng tiếng Anh trong cuộc sống hằng ngày vẫn thỉnh thoảng tự hỏi khi gặp phải. 

Với kinh nghiệm của mình, một số điều mà ta sẽ dễ quên khi đến với mệnh đề quan hệ đó là:

  • Mệnh đề quan hệ gồm mệnh đề xác định (defining clause) hoặc một mệnh đề không xác định (non-defining clause).
  • Phần ngữ pháp của mệnh đề quan hệ và đối tượng để áp dụng đúng đại từ và trạng từ quan hệ.
  • That chỉ dùng trong mệnh đề quan hệ xác định để thay thế cho who, whom, which.
  • Vị trí của dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ không xác định.

Việc ôn lại kiến thức và thực hành làm bài tập thường xuyên do đó là hết sức cần thiết, hôm nay mình sẽ cung cấp đến các bạn 150+ bài tập trắc nghiệm mệnh đề quan hệ có đáp án chi tiết, với các phần cần chú ý như sau:

  • Tóm lược lý thuyết về mệnh đề quan hệ.
  • Thực hành làm bài tập trắc nghiệm mệnh đề quan hệ từ cơ bản đến nâng cao.
  • Đáp án và giải thích chi tiết cho các bài tập.

Cùng mình làm bài tập ngay bạn nhé!

1. Ôn tập lý thuyết mệnh đề quan hệ

Đầu tiên, ta hãy cùng xem lại phần lý thuyết về mệnh đề quan hệ.

Tóm tắt kiến thức
1. Định nghĩa mệnh đề quan hệ
Mệnh đề quan hệ là một phần của câu, đứng sau một danh từ hoặc đại từ và dùng để bổ nghĩ cho danh từ hoặc đại từ đó.
Mệnh đề quan hệ có cấu trúc như một câu văn hoàn chỉnh với chủ ngữvị ngữ đầy đủ. 
Các mệnh đề quan hệ thường được nối với mệnh đề chính bằng một đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ
2. Các loại mệnh đề quan hệ và thành phần trong mệnh đề quan hệ
– Mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clauses) dùng để xác định danh từ đứng trước nó, là một phần cần thiết cho ý nghĩa của câu. Không có mệnh đề quan hệ câu sẽ không đủ nghĩa. Mệnh đề quan hệ xác định không có dấu phẩy ngăn cách.
– Mệnh đề quan hệ không xác định (non – defining clauses) cung cấp thêm thông tin về người hoặc vật là danh từ đứng trước nó, không có nó câu vẫn đủ nghĩa. Mệnh đề quan hệ không xác định có dấu phẩy và mệnh đề này không được dùng đại từ quan hệ “That”.
– Đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ (relative pronouns and relative adverbs): Who, whom, which, why, whose, when, where, …
3. “That” trong mệnh đề quan hệ
That có thể thay thế cho “who”, “whom”, “which” trong mệnh đề quan hệ xác định, tuy nhiên sẽ ít trang trọng hơn.
Ta có thể dùng “That” trong mệnh đề quan hệ khi:
– Danh từ chỉ người hoặc chỉ vật đứng trước đại từ quan hệ.
– Đại từ quan hệ đứng sau danh từ đi kèm tính từ so sánh nhất.
– Đại từ quan hệ đứng sau danh từ đi kèm các từ như very, all, only.
– Đại từ quan hệ đứng trước các đại từ bất định.
– Trong cấu trúc nhấn mạnh It + be + …. + that …
Lưu ý không dùng “that” khi trong mệnh đề có dấu phẩy hay thay thế cho các đại từ quan hệ có đi kèm giới từ, hoặc trong mệnh đề quan hệ không xác định.
4. Dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ không xác định
Trong mệnh đề quan hệ không xác định, ta dùng dấu phẩy khi:
– Danh từ đứng trước các đại từ quan hệ là tên riêng, danh từ riêng, tên địa danh, …
– Danh từ đứng trước có đi kèm tính từ sở hữu.
– Đặt sau các đại từ đi kèm this, that, these, those, …
Vị trí của dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ:
– Khi mệnh đề quan hệ nằm giữa câu, dấu phẩy sẽ đặt ở cuối mệnh đề.
– Khi mệnh đề quan hệ nằm cuối câu, dấu phẩy sẽ đặt ở đầu mệnh đề.
5. Một số lưu ý về mệnh đề quan hệ:
– Nếu có giới từ trong mệnh đề quan hệ, giới từ có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ dùng với which và whom).
– Đại từ quan hệ which có thể thay thế cho cả mệnh đề trước đó.
– Khi đóng vai trò là tân ngữ, whom có thể được thay thế bằng who.
– Trong mệnh đề quan hệ xác định, ta có thể lược bỏ các đại từ quan hệ whom, which đóng vai trò là tân ngữ.
– Who, which, whose có thể được sử dụng kết hợp với các từ chỉ số lượng như both of, all of, many of, some of, …
– Mệnh đề quan hệ dùng để nhấn mạnh thường được dùng với cấu trúc It (is) … that …

Kiến thức tổng quan về mệnh đề quan hệ được tóm tắt vào hình ảnh bên dưới, ta hãy cùng xem qua bạn nhé:

Ôn tập lý thuyết mệnh đề quan hệ
Ôn tập lý thuyết mệnh đề quan hệ

Xem thêm:

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

2. Bài tập trắc nghiệm mệnh đề quan hệ

Các bài tập trắc nghiệm mệnh đề quan hệ dưới đây được mình tổng hợp lại từ những nguồn học tiếng Anh uy tín, sẽ giúp bạn củng cố lại kiến thức và tăng khả năng đạt được điểm cao hơn trong các kỳ thi có mặt chủ điểm ngữ pháp này.

Chúng ta sẽ có các dạng bài sau:

  • Chọn trắc nghiệm A, B, C hoặc D.
  • Chọn từ điền vào chỗ trống.

Exercise 1: Choose the correct answer

(Bài 1: Chọn câu trả lời đúng)

Choose the correct answer
Choose the correct answer

1. What is a relative clause?

  • A. A clause that can stand alone as a sentence
  • B. A clause that provides additional information about a noun or pronoun in the main clause
  • C. A clause that does not contain a subject or verb
  • D. A clause that does not provide additional information

2. Identify the relative clause: “The book which is on the table is mine.”

  • A. The book
  • B. Which is on the table
  • C. Is mine
  • D. On the table

3. Which sentence contains a defining relative clause?

  • A. My friend, who is a doctor, is on call today.
  • B. The person who called you is waiting outside.
  • C. The movie, which I watched yesterday, was thrilling.
  • D. My car, which is dirty, needs washing.

4. Which is NOT a common relative pronoun?

  • A. And
  • B. Which
  • C. Who
  • D. That

5. Identify the mistake: “The man which called you is your teacher.”

  • A. No mistake
  • B. Dangling participle
  • C. Incorrect relative pronoun
  • D. Fragment

6. Which sentence contains a Non-defining relative clause?

  • A. My friend, who lives abroad, is visiting us.
  • B. The book that is on the table is old.
  • C. The dog that barked loudly scared the thief.
  • D. The girl who is singing is my sister.

7. Identify the relative clause: “The place where we met was Disneyland.”

  • A. The place
  • B. Where we met
  • C. Was Disneyland
  • D. We met

8. Which sentence correctly uses a relative clause?

  • A. The lady, who her purse was stolen, is talking to the police.
  • B. The man which is wearing a red hat is my teacher.
  • C. The book, which I borrowed from the library, is really good.
  • D. The movie that I liked it was amazing.

9. Which sentence does NOT contain a relative clause?

  • A. The sun rises in the east.
  • B. The cake, which was delicious, was baked by my aunt.
  • C. The woman, whose necklace was stolen, was in shock.
  • D. The boy who broke the window ran away.

10. Which sentence contains two relative clauses?

  • A. My mom, who is a chef, cooks delicious meals.
  • B. The boy who is dancing is talented.
  • C. The car that is parked outside is mine.
  • D. The man, who was jogging in the park, found the wallet that I lost.
Đáp ánGiải thích
1. BMệnh đề quan hệ là mệnh đề đóng vai trò bổ nghĩa, cung cấp thêm thông tin về danh từ hoặc đại từ trong mệnh đề chính.
2. B“Which is on the table” là mệnh đề quan hệ dùng để bổ sung thông tin cho chủ ngữ “the book”.
3. BCâu “The person who called you is waiting outside” chứa một mệnh đề quan hệ xác định, giúp xác định người nào đã gọi.
4. A“And” không phải là một từ thông thường được sử dụng trong mệnh đề quan hệ.
5. CĐáp án C đúng vì câu “The man which called you is your teacher” có lỗi về việc sử dụng đại từ quan hệ không đúng. Thay vào đó, chúng ta nên sử dụng “who” thay cho “which” để chỉ người.
6. ACâu “My friend, who lives abroad, is visiting us” chứa một mệnh đề quan hệ không xác định, cung cấp thông tin bổ sung về người bạn của tôi.
7. BMệnh đề quan hệ “Where we met” cung cấp thông tin về nơi chúng ta gặp nhau trong câu.
8. C“The book, which I borrowed from the library, is really good” sử dụng một mệnh đề quan hệ đúng để cung cấp thông tin bổ sung về cuốn sách.
9. A“The sun rises in the east” không chứa mệnh đề quan hệ mà chỉ cung cấp thông tin chung về việc mặt trời mọc ở phía đông.
10. DCâu “The man, who was jogging in the park, found the wallet that I lost” chứa 2 mệnh đề quan hệ, cung cấp thông tin về người đàn ông và ví tiền.

Exercise 2: Choose the correct answer

(Bài tập 2: Chọn đáp án đúng)

1. Monday is the day ………. I have to travel for business.

  • A. when
  • B. where
  • C. which 
  • D. why

2. Do you know the reason ………. he resigned?

  • A. when
  • B. why
  • C. where
  • D. which

3. That was maybe the reason ………. she didn’t accept me.

  • A. which
  • B. where
  • C. why
  • D. when

4. My father is the person ………. deigns this house.

  • A. whom
  • B. who
  • C. whose 
  • D. which

5. The man to ………. I borrowed money is very rich.

  • A. that
  • B. which
  • C. who
  • D. whom

6. The tourists and the local people ………. I have met are nice.

  • A. when
  • B. why
  • C. that
  • D. which

7. Did you know the person ………. gave you flowers last week?

  • A. that
  • B. whom
  • C. who 
  • D. which

8. The year ………. president Obama visited Vietnam is quite memorable.

  • A. which
  • B. where 
  • C. when
  • D. that

9. Pizza Hut is the restaurant ………. we had dinner last night.

  • A. which
  • B. that
  • C. as
  • D. where

10. I can tell you the reason ………. she is not happy.

  • A. who
  • B. whom
  • C. why
  • D. whose
Đáp ánGiải thích
1. A“When” chỉ thời gian, vì “Monday” là một ngày cụ thể mà tôi phải đi công tác.
2. B“Why” đúng trong trường hợp này để hỏi về lý do ông ta từ chức.
3. C“Why” chỉ lý do cô ấy không chấp nhận tôi.
4. B“Who” đúng trong trường hợp này để chỉ người, vì ta đang nói về người cha.
5. D“Whom” chỉ người, ta đang nói về người mà tôi đã mượn tiền (tân ngữ).
6. C“That” đúng trong trường hợp này để chỉ danh từ, vì ta đang nói về người du khách và người địa phương. “That” có thể thay thế cho “who”, “whom”, “which” trong mệnh đề quan hệ xác định, tuy nhiên sẽ ít trang trọng hơn.
7. CChọn “who” vì ta đang nói về người đã tặng hoa cho bạn.
8. C“When” chỉ thời gian: Năm mà Tổng thống Obama đã đến thăm Việt Nam.
9. D“Where” đúng trong trường hợp này để chỉ nơi chốn, vì ta đang nói về nhà hàng mà chúng ta đã dùng bữa tối. Không dùng “which” vì nếu chỉ về nơi chốn thì trước “which” phải là 1 giới từ (in, on, at, …)
10. C“Why” hỏi về lý do cô ấy không hạnh phúc.

Exercise 3: Complete the sentences with the correct relative pronouns from the box

(Bài 3: Hoàn thành các câu với đại từ quan hệ thích hợp cho trước)

Who     Which     Where     When     Why     Whose     That
  1. It was midnight ………. the first rescue team arrived at the scene of the accident.
  2. There are several reasons ………. I am not allowed to give you any information.
  3. We stayed at the famous Rockstar hotel, ………. also had an indoor swimming pool.
  4. Did you write back to the person ………. offered you a job?
  5. The story is about a young woman ………. 6-year-old son suddenly disappears.
  6. The tennis court ………. they usually play is currently not available.
  7. I have to buy a present for my mother, ………. birthday is next week.
  8. The hotel in ………. we stayed last week was really big.
  9. My sister was born at a time ………. my dad was out of work.
  10. Where is the book ………. I gave you yesterday?
Đáp ánGiải thích
1. when“When” được sử dụng để chỉ thời điểm khi đội cứu hộ đầu tiên đến hiện trường tai nạn.
2. why“Why” được sử dụng để chỉ lý do tại sao tôi không được phép cung cấp cho bạn bất kỳ thông tin nào.
3. whichĐại từ quan hệ “which” được dùng để cung cấp thêm thông tin về danh từ hoặc chủ ngữ (khách sạn Rockstar) trong mệnh đề chính. Nó giới thiệu một mệnh đề quan hệ bổ sung thêm các chi tiết về khách sạn, bao gồm cả việc khách sạn này có một bể bơi trong nhà.
4. whoLựa chọn “who” được sử dụng để chỉ người đã đề nghị cho bạn một công việc.
5. whose“Whose” được sử dụng để chỉ sự sở hữu một phụ nữ trẻ mà con trai 6 tuổi của cô ta đột ngột mất tích.
6. whereLựa chọn “where” được sử dụng để chỉ nơi chốn: sân tennis mà họ thường chơi, và hiện tại không khả dụng.
7. whose“Whose” chỉ sự sở hữu sinh nhật của mẹ tôi.
8. which“Which” được dùng làm đại từ quan hệ nhằm cung cấp thêm thông tin về địa điểm. Ta có cấu trúc giới từ (in, on, at, …) + which.
9. when“When” được sử dụng để chỉ thời điểm mà em gái tôi được sinh ra, lúc đó bố tôi đang thất nghiệp.
10. that/ whichCả “that” và “which” đều có thể được sử dụng trong ngữ cảnh này, nhưng có một chút khác biệt về ý nghĩa. “That” được dùng để xác định mệnh đề quan hệ, cung cấp thông tin cần thiết để xác định danh từ được nhắc đến. “Which” được sử dụng cho mệnh đề quan hệ không xác định, cung cấp thông tin bổ sung, không cần thiết về danh từ.

Exercise 4: Choose the correct option (A, B, C or D) 

(Bài tập 4: Chọn đáp án đúng A, B, C hoặc D)

Choose the correct option (A, B, C or D) 
Choose the correct option (A, B, C or D) 

1. We saw the girl ………. you talked about. She is very tall.

  • A. which
  • B. whom
  • C. whose
  • D. who

2. This is the place in ………. her birthday party took place last year.

  • A. which
  • B. why
  • C. where
  • D. from where

3. Sunday is the day ………. which my family usually stay at home

  • A. during
  • B. at
  • C. in
  • D. on

4. The person ………. you want to meet is him.

  • A. who
  • B. whom
  • C. whose
  • D. which

5. This was the night ………. he proposed to her.

  • A. when
  • B. that
  • C. who
  • D. whose

6. The pen ………. is under the table is mine.

  • A. who
  • B. when
  • C. which
  • D. whom

7. The girl ………. is eating is my sister.

  • A. who
  • B. which
  • C. whose
  • D. when

8. Do you know the neighbour ………. son is a doctor?

  • A. who
  • B. where
  • C. whose
  • D. why

9. Yesterday was the day ………. I will never forget.

  • A. where
  • B. that 
  • C. why
  • D. which

10. It was the same picture ………. I saw yesterday.

  • A. when
  • B. who
  • C. which
  • D. whom
Đáp ánGiải thích
1. BTrong trường hợp này, “whom” được dùng làm tân ngữ của động từ “talked about”. Vì cô gái là đối tượng của hành động (tân ngữ)
2. A“Which” được dùng làm đại từ quan hệ để giới thiệu mệnh đề quan hệ nhằm cung cấp thêm thông tin về địa điểm. Khi dùng “which” để chỉ địa điểm, ta có cấu trúc giới từ (in, on, at, …) + which.
3. D“On” để chỉ ngày trong tuần, vì chúng ta đang nói về ngày Chủ nhật.
4. CTương tự câu 1, “the person” là tân ngữ của động từ “want to meet”, do đó ta sẽ dùng đại từ quan hệ “whom”.
5. A“When” là lựa chọn phù hợp vì được dùng để chỉ một thời điểm hoặc khoảng thời gian cụ thể, rằng đêm được đề cập trong câu là thời điểm anh ấy cầu hôn cô ấy.
6. C“Which” đúng trong trường hợp này để chỉ vật, vì ta đang nói về cây bút.
7. A“Who” đúng vì chúng ta đang nói về cô gái đang ăn (là chủ ngữ của câu).
8. C“Whose” dùng để chỉ sở hữu, vì ta đang nói về người hàng xóm và con trai của họ.
9. B“That” có thể thay thế cho “who”, “whom”, “which” trong mệnh đề quan hệ. Trong trường hợp này, “that” được dùng để giới thiệu một mệnh đề quan hệ xác định và đề cập đến ngày cụ thể được đề cập. 
10. C“Which” được dùng làm đại từ quan hệ để giới thiệu mệnh đề quan hệ nhằm cung cấp thêm thông tin về bức tranh.

Exercise 5: Choose the correct option (A, B, or C) 

(Bài tập 5: Chọn đáp án đúng A, B, hoặc C)

1. The girl ………. won the competition is my best friend.

  • A. who
  • B. which
  • C. whom

2. The book, ………. cover is torn, belongs to me.

  • A. whose
  • B. who
  • C. which

3. I visited the city ………. my grandparents were born.

  • A. where
  • B. who
  • C. which

4. The car ………. we rented for the trip broke down.

  • A. where
  • B. whose
  • C. that

5. The man, ………. wife is a doctor, is my neighbor.

  • A. whose
  • B. whom
  • C. who

6. I have a friend ………. can speak five languages fluently.

  • A. who
  • B. whose
  • C. which

7. The restaurant, ………. we had dinner last night, was excellent.

  • A. where
  • B. who
  • C. which

8. The dog ………. is barking is my dog.

  • A. whom
  • B. that
  • C. whose

9. The house, ………. roof is red, is for sale.

  • A. whose
  • B. which
  • C. who

10. The movie, ………. was directed by Christopher Nolan, received critical acclaim.

  • A. which
  • B. who
  • C. that
Đáp ánGiải thích
1. A“Who” được sử dụng để chỉ người – cô gái đã chiến thắng cuộc thi.
2. C“Whose” được sử dụng để chỉ sở hữu – bìa của cuốn sách.
3. A“Where” được sử dụng để chỉ nơi chốn – thành phố nơi mà ông bà tôi sinh ra.
4. C“That” được sử dụng để chỉ vật (thay cho “which”) trong mệnh đề quan hệ xác định – chiếc xe chúng tôi đã thuê.
5. A“Whose” được sử dụng để chỉ sở hữu – vợ của người đàn ông đó.
6. A“Who” được sử dụng để chỉ người – người bạn của tôi có thể nói 5 thứ tiếng.
7. A“Where” được sử dụng để chỉ nơi chốn – nhà hàng nơi chúng tôi đã ăn tối.
8. B“That” được sử dụng để chỉ vật – con chó đang sủa.
9. A“Whose” được sử dụng để chỉ sở hữu – mái của căn nhà.
10. A“Which” được sử dụng để chỉ vật – bộ phim mà Christopher Nolan đã đạo diễn.

Xem thêm:

3. Download trọn bộ 150+ bài tập trắc nghiệm mệnh đề quan hệ

Không chỉ với 5 bài tập trên mà mình còn gửi tặng các bạn file PDF trọn bộ 150+ bài tập trắc nghiệm mệnh đề quan hệ, chỉ cần nhấp vào liên kết bên dưới để tải về và thực hành hàng ngày, chắc chắn bạn sẽ nắm rõ được cách ứng dụng mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh và không bị nhầm lẫn nữa. 

4. Lời kết

Mệnh đề quan hệ là một trong những điểm ngữ pháp ở bậc nâng cao hơn, vì thế thành thạo mệnh đề quan hệ sẽ giúp bạn đạt được điểm tốt trong các kỳ thi cũng như trở nên chuyên nghiệp hơn trong việc sử dụng tiếng Anh vào đời sống. Trước khi kết thúc bài viết, mình có một số lưu ý về mệnh đề quan hệ cần nhắc lại như sau:

  • Để chọn từ quan hệ phù hợp, cần xác định rõ vai trò của đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ trong câu (chỉ người hay vật, nơi chốn, …)
  • Để sử dụng mệnh đề quan hệ một cách chính xác, cần xác định rõ ngữ cảnh và mối quan hệ giữa các thành phần trong câu. 
  • Áp dụng đúng dấu câu. Khi nào được hay không được dùng dấu phẩy.
  • Dùng mệnh đề quan hệ một cách hợp lý và tránh việc sử dụng quá nhiều mệnh đề quan hệ trong một câu. Nếu câu trở nên phức tạp, hãy cân nhắc chia thành các câu riêng biệt để tránh gây hiểu nhầm và khó hiểu.

Nếu có câu hỏi nào trong quá trình làm bài tập trắc nghiệm mệnh đề quan hệ, thì bạn đừng ngần ngại chia sẻ để được đội ngũ học thuật của IELTS Vietop hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

Bên cạnh đó, đừng quên tham khảo thêm nhiều tài liệu ngữ pháp hay và quan trọng khác tại chuyên mục IELTS Grammar của IELTS Vietop. Chúc bạn thành công trên con đường chinh phục IELTS của mình. 

Chúc các bạn học tốt!

Tài liệu tham khảo:

  • Relative Pronoun, and How Does It Work? https://www.grammarly.com/blog/relative-pronouns/ – Truy cập ngày 17/04/2024
  • Grammar Basics: What Are Nondefining Clauses? https://www.grammarly.com/blog/grammar-basics-what-are-non-defining-clauses/ – Truy cập ngày 17/04/2024
  • Grammar Basics: What Are Defining Clauses? https://www.grammarly.com/blog/grammar-basics-what-are-defining-clauses/ – Truy cập ngày 17/04/2024
  • Relative pronouns and relative clauses | LearnEnglish: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/english-grammar-reference/relative-pronouns-relative-clauses – Truy cập ngày 17/04/2024
  • Relative clause: https://www.teachingenglish.org.uk/professional-development/teachers/knowing-subject/q-s/relative-clause – Truy cập ngày 17/04/2024

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

2 thoughts on “150+ bài tập trắc nghiệm mệnh đề quan hệ có đáp án chi tiết”

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
19h - 20h
20h - 21h
21h - 22h