[ACE THE TEST] Giải đề IELTS Speaking ngày 26/09/2022

Vietop gửi bạn bài mẫu giải đề IELTS Speaking ngày 26/09/2022, cùng tìm hiểu và luyện tập IELTS Speaking thật tốt nhé!

Giải đề IELTS Speaking ngày 26/09/2022
Hướng dẫn giải đề IELTS Speaking ngày 26/09/2022

IELTS Speaking Part 1: Chocolate 


1. What’s your favorite chocolate flavor?

Well in fact, I have been a huge fan of chocolate since I was a kid. Precisely, I am pretty mad about dark chocolate. You know, it has a lower proportion of sugar and milk, so you can indulge in the cocoa’s bitterness and aroma without worrying about gaining weight

In addition, I am also into the matcha flavor. The Japanese powdered green tea makes an incredible combination with chocolate. It’s a marvelous choice when trying something new. 

  • Proportion (n): tỉ lệ 
  • Bitterness and aroma (nouns): vị đắng và hương vị
  • Gaining weight (verb phrase): tăng cân 
  • Makes an incredible combination (phrase): tạo nên một sự kết hợp đáng kinh ngạc/ tuyệt vời 

→ Liệt kê một hai loại chocolate mà mình thích. Thí sinh có thể chọn chocolate kết hợp với các loại hạt hoặc vị khác mà mình thích và miêu tả sự đặc biệt của nó. Lưu ý nên sử dụng các cụm từ thay thế cho “like”. 

2. Is chocolate popular in your country?

Well to be honest, it kind of depends really. To be more exact, young people display a marked preference for this kind of confectionery. I guess it has something to do with the fact that chocolate has established itself in the rituals of the modern world along with the power of advertising. It’s quite common if you give your friend or someone you love some bars of chocolate as a gift, right?

On the other hand, it’s not well-liked by the aged. Taking my grandmother as an example, she prefers traditional treats like candied coconut ribbons to chocolate. 

  • Display a marked preference (verb phrase): thể hiện sự yêu thích
  • Confectionery (noun): bánh kẹo 
  • Established itself in the rituals of the modern world (verb phrase): củng cố vị thế của nó trong nghi thức xã hội hiện đại (ý ám chỉ các dịp lễ người ta sẽ tặng nhau chocolate như một hình thức truyền thống – Valentine’s Day)
  • The aged (noun phrase): người già (số nhiều)
  • Treats (n): món ăn vặt, thường là đồ ngọt 
  • Candied coconut ribbons (noun phrase): mứt dừa 

→ Bài giải sử dụng mô tuýp phân tích sự khác biệt về sở thích và mức độ phổ biến của chocolate theo độ tuổi của người già và người trẻ. Lưu ý các cụm từ miêu tả đồ ngọt để tránh bị lặp. 

Xem ngay: Khóa học IELTS Online – Online trực tuyến cùng chuyên gia IELTS 8.5

3. Do you think people use chocolate differently now than in the past?

In all fairness, I guess it’s fairly intriguing and innovative especially when it comes to how chefs devise new ways to incorporate chocolate with other ingredients or their culture. For example, I was really surprised when finding out that chicken salad with chocolate and vinegar dressing is quite popular among Parisians

At the same time, old-fashioned chocolate chips and bars still retain much of their sensation

  • Intriguing (a): hấp dẫn 
  • Devise (v): tạo/ sáng tạo ra cái mới 
  • Incorporate (v): kết hợp 
  • Dressing (n): nước sốt dầu giấm cho salad 
  • Parisians (n): người sống ở thủ đô Paris 
  • Old-fashioned (a): truyền thống 
  • Retain (v): giữ lại 
  • Sensation (n): sự chú ý/ quan tâm/ sở thích

→ Bài giải sử dụng mô tuýp đề cập có một số thay đổi về cách người ta thêm chocolate vào các món ăn hoặc kết hợp với các món truyền thống. Đồng thời, nêu rõ những loại chocolate truyền thống vẫn còn được sản xuất ngày nay. 

4. Is chocolate good for our health?

Generally, chocolate has been reputable for its abundance in healthy nutrients and antioxidants. It’s also proven to promote cardiovascular health. This is definitely the case for dark chocolate or pure cocoa powder. 

But you also have to understand that most people tend to have a sweet tooth or binge on sweets, so they crave for artificially sweetened chocolate containing plenty of synthetic sugar substitutes which can bring on some health concerns, such as obesity or diabetes

  • Reputable for (a): nổi tiếng /có uy tín 
  • Abundance (n): dồi dào/ có nhiều 
  • Nutrients and antioxidants (nouns): chất dinh dưỡng và chất chống oxy hóa 
  • Artificially sweetened (phrase): làm ngọt nhân tạo 
  • Synthetic sugar substitutes (noun phrase): các loại đường tổng hợp
  • Bring on (phrasal verb): gây ra (thường hay dùng với bệnh tật)
  • Obesity or diabetes (nouns): béo phì hoặc tiểu đường 

→ Bài giải sử dụng mô tuýp nhìn nhận vấn đề hai chiều: có lợi và cũng có hại cho sức khỏe. Mỗi cái nêu lý do/ nguyên nhân gây ra. Lưu ý các từ vựng liên quan đến sức khoẻ và thói quen ăn uống. 

Tham khảo:

Từ vựng IELTS Speaking Part 1

Bài mẫu Topic Study – IELTS Speaking Part 1

Bài mẫu Topic Outdoor Activities: IELTS Speaking Part 1,2,3


Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

IELTS Speaking Part 2

Describe a friend you enjoy talking to.

Describe a friend you enjoy talking to
Describe a friend you enjoy talking to

You should say:

  • Who is he/she
  • How long you two are friends
  • What you often talk about

And explain why you enjoy talking to him/her.


If there were a competition for the most humorous person that I know, Minh, my friend, would be a strong contender. 

If memory serves me correctly, it was in grade 7 when we became desk mates and started to hang out. Precisely, we have been friends for more than a decade and support each other through ups and downs

In terms of his appearance, he is pretty attractive among female peers for his incredible height and sharp look. Hence, he has an eye for fashion, so he even becomes a model for a few local brands in my city. 

Regarding his personality, he is truly a social butterfly that gets along with everyone. Minh also has a really good sense of humour and is able to make other people see the funny side of serious situations. Lots of times he manages to break the tension by making people smile at what’s going on. Therefore, I love sharing and chatting with him about different things in our daily life and work, and vice versa. If I am in trouble, he will always give me a helping hand. 

To cut the long story short, he is definitely a friend indeed

  • Ups and downs (idiom): thăng trầm 
  • Has an eye for s.th (idiom): có khiếu nhìn 
  • A social butterfly (idiom): người giao thiệp rộng rãi 
  • Gets along with (phrase): hòa hợp với 
  • Has a really good sense of humour (phrase): có khiếu hài hước 
  • Break the tension (phrase): phá vỡ sự căng thẳng 
  • Vice versa (phrase): ngược lại (bạn ấy cũng kể với tôi)
  • A friend indeed (idiom): một người bạn chân chính, đồng cam cộng khổ 

→ Bài giải miêu tả các nội dung về THỜI ĐIỂM kết bạn với người đó, NGOẠI HÌNH, TÍNH CÁCH, và những vấn đề thường chia sẻ với nhau. Thí sinh có thể chọn không đề cập về ngoại hình mà tập trung vào những sở thích hoặc những vấn đề trong cuộc sống/ học tập mà cả hai thường trò chuyện; mình cảm thấy như thế nào sau mỗi cuộc trò chuyện đó. Lưu ý những thành ngữ nói về bạn bè. 

Xem ngay:

Bài mẫu Topic Job/Work – IELTS Speaking 1,2,3

Bài mẫu Describe Your Favorite Teacher – IELTS Speaking Part 2


IELTS Speaking Part 3: Making friends 

IELTS Speaking Part 3 Making friends
IELTS Speaking Part 3: Making friends 


1. Do you think it is impossible to make real friends on the Internet?

Well, I guess an online friendship with strangers is too good to be true for two main reasons. 

Firstly, people make new friends on social networks just for courtesy when someone with no real-life contact sends them a friend request after which they hardly keep in touch with each other, let alone meeting them in person

The second reason worth mentioning would perhaps be due to our natures. Humans tend to be skeptical and only find it safe and comfortable when talking with those they know face to face

  • Too good to be true (phrase): quá tốt để trở thành sự thật/ không có thật/ không thể diễn ra 
  • Courtesy (n): phép lịch sự                                               
  • Let alone (phrase): đừng nói chi đến 
  • In person = face to face (phrase): mặt đối mặt/ trực tiếp 
  • Natures (n): bản chất 
  • Skeptical (a): hoài nghi

→ Bài giải liệt kê hai lý do khó có được tình bạn thật lòng trên mạng xã hội. 

  • Người ta kết bạn vì lịch sự chứ thật sự không muốn phát triển mối quan hệ bạn bè 
  • Vì mức độ tin tưởng 

Học sinh có thể liệt kê những rủi ro khi kết bạn trên mạng xã hội

Luyện tập IELTS Speaking với bài mẫu IELTS Speaking part 2IELTS Speaking part 3 nhé!

2. Why is it hard to maintain friendships for some people?

Honestly, I guess my answer would be determined by different circumstances. 

Particularly, if one is as busy as a bee, then it will be unlikely for that person to remain in touch with their friends. Most adults’ time is occupied with work and life matters, especially when they have a family with kids. 

In addition, it could also be because of their introverted characteristics. These people usually find it tough to speak the same language with others and prefer being alone. 

  • As busy as a bee (idiom): bận tối mắt tối mũi 
  • Occupied with (a): bận rộn với 
  • Introverted (a): hướng nội 
  • Speak the same language (idiom): có cùng tiếng nói 

→ Bài giải cũng liệt kê 2 lý do dựa trên trường hợp các cá nhân bận rộn và tính cách của cá nhân mà khó có thể giữ được tình bạn. Thí sinh có thể chọn miêu tả những tính cách tiêu cực. 

3. What do you think it takes to become good friends?

Well based on my experience, there are some common factors that make people good friends. 

But I assume that the most crucial one would be their willingness to be there for each other no matter what happens. This shows how much you care and treasure your friendship. 

Another feature could be their honesty. Although you have to tell white lies in some certain situations, sincerity is a must for any long-lasting relationships because the truth will out

  • Willingness (n): sự tự nguyện 
  • Be there (phrase): sát cánh/ kề cạnh nhau 
  • Treasure (v): trân quý/xem trọng 
  • Honesty (n): sự trung thực 
  • White lies (noun phrase): lời nói dối vô hại 
  • Sincerity (n): sự chân thành/ thật lòng 
  • Long-lasting (a): lâu dài
  • The truth will out (idiom): giấy không gói được lửa 

→ Bài giải liệt kê hai tính cách QUAN TRỌNG NHẤT trong tình bạn. Thí sinh có thể chọn những tính cách khác. Lưu ý chọn lọc và tìm hiểu những cụm từ/ thành ngữ miêu tả tính cách. 

Xem ngay:

Ghi nhớ nhanh Useful Phrases for IELTS Speaking giúp ăn điểm

Cách trả lời IELTS Speaking Part 3 trong các tình huống khó

Bài mẫu Describe A Memorable Event Of Your Life – IELTS Speaking Part 2

Giải đề IELTS Speaking ngày 08/10/2022


Trên đây là giải đề IELTS Speaking ngày 26/09/2022, hy vọng đã giúp bạn có nhiều từ vựng và ý tưởng hơn để triển khai trong phần thi của mình nhé! Và nếu đang luyện thi IELTS thì hãy liên hệ với Vietop để được tư vấn nếu học mãi mà vẫn chưa nâng điểm được nhé.

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

Bình luận

[v4.0] Form lộ trình cá nhân hóa

Nhận lộ trình học

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h