So sánh hơn (Comparative) trong Tiếng Anh

Xuân Vân
22.01.2022

Cấu trúc so sánh là điểm ngữ pháp vô cùng cơ bản và quan trọng mà bạn nào đang học Tiếng Anh cũng phải nắm vững. Trong bài viết ngày hôm nay IELTS Vietop muốn chia sẻ đến bạn chủ điểm so sánh hơn trong Tiếng Anh. Bắt đầu nhé!

A. So sánh hơn là gì?

So sánh hơn dùng để so sánh 2 đối tượng với nhau về một đặc điểm nào đó.

Ex: His bicycle is more expensive than mine. (Xe đạp của anh ấy thì mắc hơn của tôi).

B. Cách sử dụng so sánh hơn với tính từ

1. So sánh hơn với tính từ ngắn

Cấu trúc:

S1 + tobe +tính từ ngắn + er + than + S2

 

Quy tắc thêm ‘er’ sau tính từ:

  • Tính từ ngắn là tính từ có 1 âm tiết. Chúng ta thêm er phía sau tính từ để thể hiện sự so sánh hơn;
  • Các tính từ 2 âm tiết có tận cùng bằng -er, -ow, -y, -le, như dưới đây cũng được coi là tính từ ngắn;
  • Nếu tính từ kết thúc bằng ‘y thì đổi thành ‘i’ trước khi thêm er;
  • Các tính từ có đuôi theo cấu trúc phụ âm – nguyên âm – phụ âm thì phải lặp lại phụ âm cuối cùng 1 lần nữa trước khi thêm ‘er’. (E.g: ‘B – i – g’ -> Bigger (Lặp lại chữ ‘g’ thêm 1 lần nữa rồi mới thêm ‘er’).

E.g:

  • big  -> bigger: 

His house is bigger than mine. (Nhà anh ta to hơn nhà tôi).

  • happy -> happier

She has a happier life now. (Cô ấy có cuộc sống hạnh phúc hơn rồi).

  • simple -> simpler

I have a much simpler solution to this problem. (Em có cách giải quyết vấn đề đơn giản hơn nhiều).

2. So sánh hơn với tính từ dài

Cấu trúc:

S1 + V + more/less + tính từ dài + than + S2
  • Đối với tính từ dài (có 2 âm tiết trở lên) thì ta thêm more vào trước  để thể hiện so sánh hơn kém.
  • Tuy nhiên, không áp dụng với các từ hai âm tiết kết thúc bằng đuôi -er, -ow, -y, -le).

E.g:

  • useful -> more useful 

This website is more useful than the previous one. (Trang web này hữu ích hơn trang lúc nãy).

  • quietly -> more quiet 
  • beautiful -> more beautiful 

To me, you are more beautiful than anyone else. (Đối với anh, em đẹp hơn bất cứ ai).

  • interesting -> more interesting 

I wanna have more interesting lessons. (Tôi muốn có nhiều bài học thú vị hơn).

C. Cách sử dụng so sánh hơn với trạng từ

1. So sánh hơn với trạng từ ngắn

Cấu trúc:

S1 + tobe + trạng từ ngắn + er + than + S2

 

Trạng từ ngắn là trạng từ chỉ có 1 âm tiết.

E.g: 

  • Hard – harder 

I want you to work harder next semester. (Thầy muốn em nỗ lực hơn nữa trong học kỳ tới). 

  • Fast – Faster 

Can you drive any faster? I’m in a hurry.  (Anh đi nhanh hơn được không? Tôi đang vội).

  • Late – Later 

She came even later than I did. (Cô ta còn đến muộn hơn tôi).

Lưu ý: những trạng từ ngắn này cũng là tính từ ngắn, nhưng có thể phân biệt được vì trạng từ chỉ đi sau động từ. Vì vậy hãy để ý cách sử dụng để tránh bị sai loại từ bạn nhé!

2. So sánh hơn với trạng từ dài

Cấu trúc:

S1 + tobe + more/less + trạng từ dài + than + S2

 

Trạng từ dài là trạng từ có từ 2 âm tiết trở lên.

  • Seriously  -> More seriously 

I want you to take this more seriously. (Tôi muốn anh xem xét vấn đề này một cách nghiêm túc hơn).

  • Cheerfully -> More cheerfully 

My aunt’s been living more cheerfully since the divorce. (Từ hồi ly dị chồng, dì tôi sống vui vẻ hơn).

*Lưu ý: Một số trạng từ đặc biệt không tuân theo quy tắc trên mà khi so sánh hơn sẽ biến đổi thành một từ khác. 

E.g: 

  • Badly -> Worse 

Her new boyfriend treats her even worse than the last one. (Bạn trai mới còn đối xử với cô ấy tệ hơn người cũ).

  • Well -> Better 

I feel much better now. (Tôi đỡ hơn nhiều rồi).

  • Far -> Farther (Khoảng cách địa lý) / Further (Sâu sắc, kỹ lưỡng)

I would like to discuss the project further. (Em muốn bàn bạc dự án này với chị kỹ hơn).

  • Little -> Less

I think people will walk less in the future. (Tôi nghĩ trong tương lai con người ta sẽ đi bộ ít đi). 

D. Lưu ý sử dụng công thức so sánh hơn

Nếu sau than có đại từ nhân xưng thì nó phải ở dạng chủ ngữ, không phải tân ngữ. Tuy nhiên, trong văn nói thì quy tắc này không áp dụng tuyệt đối.

E.g: 

  • She’s better than I. (Đúng ngữ pháp).
  • She’s better than me. (Giản lược trong văn nói).

Khi so sánh một vật hay một người với tất cả vật, người còn lại thì ta thêm ‘else’ sau ‘anything’/ ‘anybody’

E.g: He is smarter than anybody else in the class.

Chủ ngữ sau “than“, ”as” có thể bỏ được nếu 2 chủ ngữ trùng nhau.

E.g: 

  • My room is much cleaner than (it was) before. 
  • My room is not as clean as (it was) before. 

-> Có thể lược bỏ ‘it was’.

NHẬN NGAY ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30% CÁC KHÓA HỌC TẠI VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

D. Bài tập

Bài tập

Write each adjective or adverb in the comparative form:

  1. This blouse is ………. than that T-shirt. (cheap)
  2. The book is ………. than the computer game. (good)
  3. He is ………. than his sister. (difficult)
  4. She is ………. than her brothers and sisters. (popular)
  5. The theatre is ………. to her home than the opera. (close)
  6. The opera is ………. away than the theatre (far)
  7. She usually behaves ………. than her brothers and sisters. (bad)
  8. He is at English ………. than his sister. (good)
  9. She is at English ………. than her brother (bad)
  10. It’s ………. to take the train, isn’t it? (safe)

Đáp án

  1. Cheaper
  2. Better
  3. More difficult
  4. More popular
  5. Closer
  6. Farther/further
  7. Worse
  8. Better
  9. Worse
  10. Safer

Chúc các bạn học tập tốt và đạt được kết quả cao với bài viết so sánh hơn (Comparative) trong Tiếng Anh này nhé.

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Word Form – Phân biệt các loại từ trong Tiếng Anh
Word Form – Phân biệt các loại từ trong Tiếng Anh
Để có thể làm tốt Reading, Listening và Writing, các thí sinh khi đi thi IELTS cần phải nắm vững và dắt túi rất kĩ các dạng từ trong tiếng anh. Nhìn chung, tiếng Anh có 4 dạng chính:...
Review Sách IELTS Practice Test Plus 1, 2, 3
Review Sách IELTS Practice Test Plus 1, 2, 3
Sách IELTS Practice Test Plus 1, 2, 3 là bộ sách giúp người học ôn luyện các đề thi IELTS trước làm bài thi thật. Mỗi quyển sách gồm 5-6 bài thi cho toàn bộ các kỹ năng. Nội...
Tổng hợp từ vựng màu sắc trong tiếng Anh đầy đủ
Tổng hợp từ vựng các màu sắc trong tiếng Anh
Màu sắc sẽ giúp cho cuộc sống chúng ta thêm sinh động và đẹp đẽ hơn. Tuy nhiên bạn đã nắm được tất cả các màu sắc trong tiếng Anh hay chưa? Trong bài viết ngày viết ngày hôm...
Từ đa nghĩa trong Tiếng Anh
Từ đa nghĩa trong Tiếng Anh
Đối với một ngôn ngữ nói chung, Tiếng Việt hoặc Tiếng Anh nói riêng, chúng đều có những từ đa nghĩa, hãy cùng IELTS Vieotp tìm hiểu trong bài viết này nhé! Nội dung chính A. Định nghĩa từ đa...
Từ vựng tiếng Anh về Máy tính
Từ vựng tiếng Anh về Máy tính
Ngày nay, máy tính là vật dụng không thể thiếu trong mỗi ngành nghề, bởi tính đa năng và hiệu suất giải quyết công việc cao mà nó đem lại cho con người. Do đó, để có một công...
Cách dùng Some, Many, Much, Any, A Few, A Little, A Lot Of, Lots Of,…
Cách dùng Some, Many, Much, Any, A Few, A Little, A Lot Of, Lots Of,…
Chúng ta có thể diễn đạt số lượng của một vật tương đối dễ dàng trong tiếng Việt, nhưng trong tiếng Anh, việc biểu thị số lượng của một vật lại là một vấn đề hoàn toàn khác. Không...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0