Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

150+ bài tập về so sánh hơn thường gặp kèm đáp án chi tiết

Trang Đoàn
Trang Đoàn
29.03.2024

So sánh hơn là một trong những cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh, được sử dụng để so sánh hai hoặc nhiều đối tượng, sự vật, tính chất hoặc hành động về một đặc điểm nào đó.

Với 150+ bài tập về so sánh hơn được mình tổng hợp lại một cách có hệ thống, chắc chắn sẽ là chìa khóa giúp bạn tự tin hơn khi sử dụng cấu trúc này.

Trước khi bắt đầu, hãy xem qua những điểm quan trọng trong bài bạn cần nắm:

  • Ôn lại lý thuyết về so sánh hơn.
  • Thực hành các dạng bài tập tiếng Anh về so sánh hơn từ cơ bản đến nâng cao.
  • Nghiên cứu phần giải thích chi tiết để học hỏi cách giải bài tập.

Cùng mình làm bài tập nào!

1. Ôn tập lý thuyết về so sánh hơn

Mình sẽ cùng bạn ôn tập nhanh lại phần kiến thức ngữ pháp của so sánh hơn khi bắt tay vào thực hành các bài tập:

Tóm tắt lý thuyết
1. Cách dùng: So sánh hơn (comparative) là cấu trúc dùng để so sánh hai hoặc nhiều đối tượng với nhau về một tiêu chí nào đó, trong đó có một vật đạt tiêu chí tốt hơn so với các vật còn lại.
2. Cấu trúc sử dụng:
– Tính từ và trạng từ ngắn: S + V + Adj/ Adv + -er + than O/ Clause/ N/ Pronoun.
– Tính từ và trạng từ dài: S + V + more + Adj/ Adv + than O/ Clause/ N/ Pronoun.
3. Dấu hiệu nhận biết:
Tính từ và trạng từ ngắn: Là những từ có 1 âm tiết, những từ có 2 âm tiết khi có đuôi kết thúc là “-y, -le, -et, -ow, -er”. Trong đó:
+ Đuôi kết thúc là -e thì chỉ cần thêm đuôi -r.
+ Đuôi kết thúc là -y thì chuyển -y thành -i và thêm đuôi -er.
+ Đuôi kết thúc bằng 1 phụ âm, trước đó là 1 nguyên âm thì gấp đôi phụ âm cuối và thêm đuôi -er.
– Tính từ và trạng từ dài: Là những từ có 2 âm tiết trở lên.
(*) Một số từ giúp tăng mạnh/ giảm nhẹ cường độ so sánh hơn:
+ Tăng mạnh: far, much, a lot, lots, a great deal, a good deal.
+ Giảm nhẹ: a bit, a little, slightly.
(*) Một số tính từ không thể sử dụng so sánh hơn: perfect (hoàn hảo), unique (duy nhất), entire (toàn bộ), absolutely (một cách tuyệt đối), etc.
4. Một số tính từ và trạng từ bất quy tắc:
– Good/ well => better (tốt => tốt hơn).
– Bad/ badly => worse (xấu => xấu hơn).
– Many/ much => more (nhiều => nhiều hơn).
– Few => fewer (ít => ít hơn, danh từ đếm được).
– Little => less (ít => ít hơn, danh từ không đếm được).
– Old => older (cổ/ cũ/ già => cổ/ cũ/ già hơn).
– Old => elder (lớn tuổi => lớn tuổi hơn).
– Far => farther (xa => xa hơn).
– Far => further (Chỉ mức độ ví dụ như mạnh, nhiều => mạnh hơn, nhiều hơn).

Để trực quan và sinh động hơn, mình có tổng hợp lý thuyết của so sánh hơn dưới dạng hình ảnh để bạn có thể lưu về và học bài mọi lúc:

bài tập so sánh hơn
Lý thuyết về so sánh hơn trong tiếng Anh
Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

2. Bài tập về so sánh hơn

Dưới đây gồm hơn 150+ câu bài tập về so sánh hơn mà mình đã tổng hợp từ những nguồn uy tín giúp các bạn ghi nhớ kiến thức hiệu quả. Một số dạng bài tập để bạn ôn luyện bao gồm:

  • Chọn phương án đúng với dạng so sánh hơn.
  • Hoàn thành câu với dạng so sánh hơn của tính từ.
  • Viết câu sử dụng dạng so sánh hơn của tính từ.
  • Hoàn thành câu bằng cách sử dụng cấu trúc so sánh hơn của tính từ.
  • Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C, D.
  • Hoàn thành câu bằng cách sử dụng cấu trúc so sánh hơn của trạng từ.
  • Hoàn thành văn bản với dạng so sánh hơn.
  • Tìm lỗi sai và sửa lại cho đúng.
  • Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi, trong đó có sử dụng cấu trúc so sánh hơn.

Exercise 1: Choose the correct alternative with comparative form

(Bài tập 1: Chọn phương án đúng với dạng so sánh hơn)

  1. Elephants are bigger/ more big than bears. 
  2. Orange juice is healthier/ more healthy than soft drinks. 
  3. “Harry Potter” books are interestinger/ more interesting than “The Book of the Jungle”.
  4. I am gooder/ better at English than my brother.
  5. I am badder/ worse at math than my best friend.
  6. Tina is 5 years old. Sandra is 10 years old. Sandra is older/ elder than Tina.
  7. I have two sisters. My younger sister is a student, and my elder/ older sister is a lawyer.
  8. I live far from the city center, but my sister lives further/ farther than I do.
  9. His understanding of the topic goes further/ farther than just the basics.
  10. The more you practice, the more/ most proficient you become.
Đáp ánGiải thích
1. biggerSau động từ to be là tính từ, tính từ 1 âm tiết nên thêm đuôi “-er” sau tính từ.
2. healthierSau động từ to be là tính từ, tính từ 2 âm tiết nhưng đuôi kết thúc là “-y” nên thay đuôi bằng “-ier”.
3. more interestingSau động từ to be là tính từ, tính từ có 2 âm tiết trở lên nên đổi thành “more + adj”.
4. betterSau động từ to be là tính từ, đây là tính từ bất quy tắc nên thay vì thêm “er” thì so sánh hơn của “good” là “better” (tốt hơn).
5. worseSau động từ to be là tính từ, đây là tính từ bất quy tắc nên thay vì thêm “er” thì so sánh hơn của “bad” là worse” (xấu hơn).
6. olderSau động từ to be là tính từ, câu này đang so sánh về độ tuổi nên dùng “older”.
7. elderSau động từ to be là tính từ, câu này đang chỉ người lớn tuổi hơn nên dùng “elder”.
8. fartherSau động từ to be là tính từ, câu này đang chỉ về khoảng cách xa nên dùng “farther”.
9. furtherSau động từ to be là tính từ, câu này đang chỉ về mức độ như nhiều, ít nên dùng “further”.
10. moreĐây là cấu trúc so sánh kép “The more …, the more …” nên chọn “more”.

Tham khảo:

Exercise 2: Complete the sentences with the comparative form of the adjectives

(Bài tập 2: Hoàn thành câu với dạng so sánh hơn của tính từ)

  1. Lana is (old) ………. than John.
  2. China is far (large) ………. than the UK.
  3. My cat is (friendly) ………. than my neighbor’s cat.
  4. A holiday by the sea is (good) ………. than a holiday by the mountains.
  5. This novel is (captivating) ………. than the one I borrowed from the library.
  6. Mountains are (high) ………. than hills.
  7. My garden is a lot (colorful) ………. than this park.
  8. My Geography class is (boring) ………. than my Math class.
  9. That movie was (funny) ………. than I expected.
  10. Electric cars are much (eco-friendly) ………. than gasoline cars.
Đáp ánGiải thích
1. olderSau động từ to be là tính từ, câu này đang so sánh về độ tuổi nên dùng “older”.
2. largerSau động từ to be là tính từ, tính từ 1 âm tiết nên thêm đuôi “-er” sau tính từ.
3. friendlierSau động từ to be là tính từ, tính từ 2 âm tiết nhưng đuôi kết thúc là “-y” nên thay đuôi bằng “-ier”.
4. betterSau động từ to be là tính từ, đây là tính từ bất quy tắc nên thay vì thêm “er” thì so sánh hơn của “good” là “better” (tốt hơn).
5. more captivatingSau động từ to be là tính từ, tính từ có 2 âm tiết trở lên nên đổi thành “more + adj”.
6. higherSau động từ to be là tính từ, tính từ 1 âm tiết nên thêm đuôi “-er” sau tính từ.
7. more colorfulSau động từ to be là tính từ, tính từ có 2 âm tiết trở lên nên đổi thành “more + adj”.
8. more boringSau động từ to be là tính từ, tính từ có 2 âm tiết trở lên nên đổi thành “more + adj”.
9. funnierSau động từ to be là tính từ, tính từ 2 âm tiết nhưng đuôi kết thúc là “-y” nên thay đuôi bằng “-ier”.
10. more eco-friendlySau động từ to be là tính từ, tính từ có 2 âm tiết trở lên nên đổi thành “more + adj”.

Tham khảo:

Exercise 3: Write sentences using the comparative form of the adjectives 

(Bài tập 3: Viết câu sử dụng dạng so sánh hơn của tính từ)

1. French/ difficult/ English.

=> ……………………………………………………………………

2. The city/ noisy/ the countryside.

=> ……………………………………………………………………

3. Dogs/ intelligent/ cats.

=> ……………………………………………………………………

4. Robert/ happy/ Henry.

=> ……………………………………………………………………

5. The girls/ quiet/ the boys.

=> ……………………………………………………………………

6. His dance moves/ smooth/ her dance moves.

=> ……………………………………………………………………

7. My room/ nice/ your room.

=> ……………………………………………………………………

8. Traffic congestion in Hanoi/ bad/ in Ho Chi Minh city.

=> ……………………………………………………………………

9. Lisa/ tall/ Tony.

=> ……………………………………………………………………

10. Tokyo/ busy/ Paris.

=> ……………………………………………………………………

1. French is more difficult than English.

=> Giải thích: “French” là chủ ngữ chỉ ngôn ngữ nên động từ to be chia theo số ít “is”, tính từ có 2 âm tiết trở lên nên so sánh hơn của tính từ này là “more + adj”.

2. The city is noisier than the countryside.

=> Giải thích: “The city” là chủ ngữ chỉ vật số ít nên động từ to be chia theo số ít “is”, tính từ 2 âm tiết nhưng đuôi kết thúc là “-y” nên thay đuôi bằng “-ier”.

3. Dogs are more intelligent than cats.

=> Giải thích: “Dogs” là chủ ngữ chỉ vật số nhiều nên động từ to be chia theo số nhiều “are”, tính từ có 2 âm tiết trở lên nên so sánh hơn của tính từ này là “more + adj”.

4. Robert is happier than Henry.

=> Giải thích: “Robert” là danh từ riêng chỉ tên một người nên động từ to be chia theo số ít “is”, tính từ 2 âm tiết nhưng đuôi kết thúc là “-y” nên thay đuôi bằng “-ier”.

5. The girls are quieter than the boys.

=> Giải thích: “The girls” là chủ ngữ chỉ người số nhiều nên động từ to be chia theo số nhiều “are”, tính từ 2 âm tiết nhưng đuôi kết thúc là “-y” nên thay đuôi bằng “-ier”.

6. His dance moves are smoother than hers.

=> Giải thích: “His dance moves” là chủ ngữ chỉ vật số nhiều nên động từ to be chia theo số nhiều “are”, tính từ 1 âm tiết nên thêm đuôi “-er” sau tính từ.

7. My room is nicer than your room.

=> Giải thích: “My room” là chủ ngữ chỉ vật số ít nên động từ to be chia theo số ít “is”, tính từ 1 âm tiết, đuôi kết thúc “-ce” nên thêm đuôi “-r” sau tính từ.

8. Traffic congestion in Hanoi is worse than in Ho Chi Minh city.

=> Giải thích: “Traffic congestion in Hanoi” là chủ ngữ chỉ vật số ít nên động từ to be chia theo số ít “is”, đây là tính từ bất quy tắc nên thay vì thêm “er” thì so sánh hơn của “bad” là worse” (xấu hơn).

9. Lisa is taller than Tony.

=> Giải thích: “Lisa” là danh từ riêng chỉ tên một người nên động từ to be chia theo số ít “is”, tính từ 1 âm tiết nên thêm đuôi “-er” sau tính từ.

10. Tokyo is busier than Paris.

=> Giải thích: “Tokyo” là danh từ riêng chỉ tên một thành phố nên động từ to be chia theo số ít “is”, tính từ 2 âm tiết nhưng đuôi kết thúc là “-y” nên thay đuôi bằng “-ier”.

Exercise 4: Complete the sentences below, using comparative adjectives

(Bài tập 4: Hoàn thành câu bằng cách sử dụng cấu trúc so sánh hơn của tính từ)

  1. My father is heavy. My uncle is much ………. than him.
  2. The test in history was easy, but the test in physics was ……….
  3. The hill is steep. The mountain is much ………. than the hill.
  4. The laptop is expensive. The gaming PC is much ………. than the laptop.
  5. Her dress is pretty. Her friend’s dress is much ………. than hers.
  6. My brother thinks he’s intelligent, but I am ………. than her.
  7. We have only a little time for this exercise, but in the examination we’ll have even ………. time.
  8. Skateboarding is a dangerous action sport. Bungee jumping is ………. than skateboarding.
  9. In the last holidays I read a good book, but my father gave me an even ………. one last weekend.
  10. My teacher has a soft voice, but my mother’s voice is ………. than hers.
Đáp ánGiải thích
1. heavierSau động từ to be là tính từ, tính từ 2 âm tiết nhưng đuôi kết thúc là “-y” nên thay đuôi bằng “-ier”.
2. easierSau động từ to be là tính từ, tính từ 2 âm tiết nhưng đuôi kết thúc là “-y” nên thay đuôi bằng “-ier”.
3. steeperSau động từ to be là tính từ, tính từ 1 âm tiết nên thêm đuôi “-er” sau tính từ.
4. more expensiveSau động từ to be là tính từ, tính từ có 2 âm tiết trở lên nên đổi thành “more + adj”.
5. prettierSau động từ to be là tính từ, tính từ 2 âm tiết nhưng đuôi kết thúc là “-y” nên thay đuôi bằng “-ier”.
6. more intelligentSau động từ to be là tính từ, tính từ có 2 âm tiết trở lên nên đổi thành “more + adj”.
7. moreĐứng trước danh từ là một tính từ, so sánh hơn của tính từ “much” là “more”.
8. more dangerousSau động từ to be là tính từ, tính từ có 2 âm tiết trở lên nên đổi thành “more + adj”.
9. betterĐứng trước danh từ là một tính từ, đây là tính từ bất quy tắc nên thay vì thêm “er” thì so sánh hơn của “good” là “better” (tốt hơn).
10. softerSau động từ to be là tính từ, tính từ 1 âm tiết nên thêm đuôi “-er” sau tính từ.

Exercise 5: Choose the correct answer A, B, C, D

(Bài tập 5: Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C, D)

1.

A: Betty’s perfume smells ………..

B: It is a ………. perfume and isn’t known by many people.

  • A. beautifully/ newly
  • B. as beautiful as/ newer
  • C. beautiful/ new
  • D. the most beautiful/ as new as

2.

A: Do you know Calvin?

B: Yes, but I don’t know him very ………..

  • A. good
  • B. well
  • C. bad
  • D. worse

3. The baby is sleeping ………., but I think she will wake up in an hour because she is ………..

  • A. peacefully/ hungry
  • B. more peaceful/ as hungry as
  • C. peaceful/ hungrily
  • D. the most peacefully/ hungrier

4.

A: Have you been to any other country besides France?

B: Yes, I’ve been to Italy. It’s ………. there than it is in France.

  • A. more warmer
  • B. much warmer
  • C. much warm
  • D. more warm

5.

A: Can a whale swim ………. a dolphin can?

B: I don’t know. Ask Joseph. You can get a ………. answer to your question.

  • A. fast/ good
  • B. faster than/ the best
  • C. as fast as/ better
  • D. the fastest/ well

6. Your watch says 10:45 a.m, mine says 11 a.m, in this case either your watch is very ………. or my watch is very ………..

  • A. slower/ fast
  • B. slowly/ faster
  • C. slowest/ fastest
  • D. slow/ fast

7. The bus wasn’t ………. it was yesterday, but a lady asked me ………. if she could have my seat.

  • A. fully/ as polite as
  • B. full/ more politely
  • C. as full as/ politely
  • D. fuller than/ the politest 

8.

A: I’ve heard that the architecture in Italy is stunning.

B: Absolutely, the buildings there are ………. than in most places I’ve seen.

  • A. the most intricate
  • B. intricater
  • C. more intricate
  • D. the intricatest

9. The artist has painted this portrait ………. than most of his other paintings, so I think it is ………. of all.

  • A. more colorfully/ the most beautiful
  • B. as colorful/ beautifully
  • C. colorfully/ more beautiful
  • D. most colorful/ as beautifully as

10. The United States is ………. away from Turkey than the Republic of Ireland.

  • A. as far
  • B. far
  • C. the farthest
  • D. farther
Đáp ánGiải thích
1. C– smell (động từ, từ liên kết) + adj/ noun => beautiful.
– Sau mạo từ và trước danh từ là tính từ (A/ An + adj + noun)
=> new.
2. B– “Yes” là tôi biết Calvin, “but” là nhưng và mệnh đề sau “but” phải phủ định việc biết => “I don’t know him very well” (Tôi không biết nhiều về anh ấy).
– know (động từ) + O + adv
=> Trạng ngữ của “good” là “well”.
3. A– sleep (động từ) + adv => Trạng ngữ của “peaceful” là “peacefully”.
– S + be + adj
=> Sau to be “is” là tính từ “hungry”.
4. B– Câu này có từ “than” nên đây là câu so sánh hơn => Sau động từ to be là tính từ, tính từ 1 âm tiết nên thêm đuôi “-er” sau tính từ.
– Để nhấn mạnh câu so sánh hơn, ta thêm “far”, “much”, “a lot” trước cụm từ so sánh
=> chọn “much”.
5. C– A: Câu này có 2 chủ thể là động vật và cùng cấu trúc “S + can” nên đây là dạng câu so sánh hơn hoặc so sánh bằng => “faster than” và “as fast as”.
– B: Câu này B kêu hãy hỏi Joseph thay vì B để nhận câu trả lời, cấu trúc “A/ An + adj + noun” nên câu này thiếu tính từ và có thể là so sánh hơn => “good” và “better”.
=> Như vậy, đáp án phù hợp nhất là “as fast as/ better”.
6. D– Cấu trúc “Either … or …” (hoặc … hoặc …) => cấu trúc này được dùng với ý nghĩa cả hai đều có thể xảy ra nên không dùng so sánh hơn.
– Sau động từ to be là tính từ, không có mạo từ “the” nên không dùng so sánh nhất.
=> Như vậy, đáp án phù hợp nhất là “slow/ fast”.
7. C– Mệnh đề sau “but”: ask + adv => Giữ lại đáp án B và C.
– Câu này có 2 mệnh đề trước và sau tính từ nên đây là câu dạng so sánh
=> Chọn đáp án C.
8. CCâu này có từ “than” nên đây là câu so sánh hơn => Sau động từ to be là tính từ, tính từ có 2 âm tiết trở lên nên đổi thành “more + adj”.
9. A– Mệnh đề 1 có từ “than” nên đây là câu so sánh hơn => Sau động từ to be là tính từ, tính từ có 2 âm tiết trở lên nên đổi thành “more + adj”.
– Mệnh đề 2: “I think it is ………. of all”, có “of all” nên dùng so sánh nhất là đúng nhất
=> “the most +adj”.
10. DCâu này có từ “than”, mà câu này chỉ về khoảng cách xa nên dùng “farther”.

Exercise 6: Complete the sentences below, using the comparative structure of the adverb

(Bài tập 6: Hoàn thành câu bằng cách sử dụng cấu trúc so sánh hơn của trạng từ)

  1. He types (accurately) ………. than before.
  2. She dances (gracefully) ………. than her sister.
  3. She teaches (effectively) ………. than her predecessor.
  4. She arrived (early) ………. than the rest of the group.
  5. The runner finished the race (fast) ………. than last year.
  6. He pushed himself (hard) ………. than before.
  7. They called us (late) ………. in the morning.
  8. The forest seemed to stretch (far) ………. than the eye could see.
  9. The weather got (badly) ………. as the day went on.
  10. My group answered all the questions (well) ………. than the other groups.
Đáp ánGiải thích
1. more accuratelySau động từ thường là trạng từ, trạng từ kết thúc bằng đuôi “-ly” nên đổi sang so sánh hơn là “more + adv”.
2. more gracefullySau động từ thường là trạng từ, trạng từ kết thúc bằng đuôi “-ly” nên đổi sang so sánh hơn là “more + adv”.
3. more effectivelySau động từ thường là trạng từ, trạng từ kết thúc bằng đuôi “-ly” nên đổi sang so sánh hơn là “more + adv”.
4. earlierSau động từ thường là trạng từ, đây là trạng từ bất quy tắc nên so sánh hơn của “early” là “earlier”.
5. fasterSau động từ thường là trạng từ, trạng từ ngắn 1 âm tiết nên đổi sang so sánh hơn là thêm đuôi “-er”.
6. harderSau động từ thường là trạng từ, trạng từ ngắn 1 âm tiết nên đổi sang so sánh hơn là thêm đuôi “-er”.
7. laterSau động từ thường là trạng từ, trạng từ ngắn 1 âm tiết và kết thúc bằng đuôi “-e” nên đổi sang so sánh hơn là thêm đuôi “-r”.
8. fartherSau động từ thường là trạng từ, đây là trạng từ bất quy tắc nên so sánh hơn của “far” là “farther/ further”, câu này chỉ về khoảng cách rộng nên chọn “farther”.
9. worseSau động từ thường là trạng từ, đây là trạng từ bất quy tắc nên so sánh hơn của “bad” là “worse”.
10. betterSau động từ thường là trạng từ, đây là trạng từ bất quy tắc nên so sánh hơn của “good” là “better”.

Exercise 7: Complete the paragraph with the comparative form

(Bài tập 7: Hoàn thành văn bản với dạng so sánh hơn)

The new phone is (1) ………. (fast) than the old one. It runs (2) ………. (significant) and (3) ………. (smooth) and responds far (4) ………. (quick) to commands. Additionally, its camera is (5) ………. (good), capturing images (6) ………. (clear) and (7) ………. (vivid) than before. Despite being (8) ………. (small), its battery life is (9) ………. (long), lasting substantially (10) ………. (much) hours than the previous model. Overall, this phone is a (11) ………. (good) choice for those seeking improved performance and enhanced features.

Đáp ánGiải thích
1. fasterSau động từ to be là tính từ, tính từ 1 âm tiết nên thêm đuôi “-er” sau tính từ.
2. more significantlySau động từ thường là một trạng từ, trạng từ kết thúc bằng đuôi “-ly” nên đổi sang so sánh hơn là “more + adv”.
3. smoothlySau liên từ “and” là điền một loại từ, trước and là điền “more significantly” nên sau “and” chỉ cần điền trạng từ là “smoothly”.
4. more quicklySau động từ thường là một trạng từ, trạng từ kết thúc bằng đuôi “-ly” nên đổi sang so sánh hơn là “more + adv”.
5. betterĐứng trước danh từ là một tính từ, đây là tính từ bất quy tắc nên thay vì thêm “er” thì so sánh hơn của “good” là “better”.
6. more clearlySau động từ thường là một trạng từ, trạng từ kết thúc bằng đuôi “-ly” nên đổi sang so sánh hơn là “more + adv”.
7. vividlySau liên từ “and” là điền một loại từ, trước and là điền “more clearly” nên sau “and” chỉ cần điền trạng từ là “vividly”.
8. smallerSau động từ to be là tính từ, tính từ 1 âm tiết nên thêm đuôi “-er” sau tính từ.
9. longerSau động từ to be là tính từ, tính từ 1 âm tiết nên thêm đuôi “-er” sau tính từ.
10. moreTrước danh từ là một tính từ, so sánh hơn của “much” là “more”.
11. betterTrước danh từ là một tính từ, đây là tính từ bất quy tắc nên so sánh hơn của “good” là “better”.

Exercise 8: Correct the comparative word

(Bài tập 8: Tìm lỗi sai và sửa lại cho đúng)

  1. The mountain in our town is more high than the one in the neighboring town.
  2. He speaks English more fluenter than his brother.
  3. The cake tastes more deliciously than the cookies.
  4. Running is more exhilarating than cycling.
  5. Hanoi is farer from Ho Chi Minh city than Hue.
  6. Playing basketball requires more stamina than playing badminton.
  7. The second project has less deadlines than the first one.
  8. Collaborating with a team is more productive than working alone.
  9. I feel gooder now after finding comfort in depressing myself.
  10. The solution seems to be more simpler than we thought.

1. more high => higher

=> Giải thích: Sau động từ to be là tính từ, tính từ 1 âm tiết nên đổi sang so sánh hơn thì thêm đuôi “-er” sau tính từ.

2. fluenter => fluently

=> Giải thích: Sau động từ thường là một trạng từ, trạng từ kết thúc bằng đuôi “-ly” nên đổi sang so sánh hơn là “more fluently”.

3. deliciously => delicious

=> Giải thích: Sau động từ “taste” là một tính từ, tính từ có 2 âm tiết trở lên nên đổi sang so sánh hơn thành “more + adj”.

4. Đáp án đúng

=> Giải thích: Sau động từ to be là tính từ, tính từ có 2 âm tiết trở lên nên đổi sang so sánh hơn thành “more + adj”.

5. farer => farther

=> Giải thích: Sau động từ to be là tính từ, câu này đang chỉ về khoảng cách xa nên dùng “farther”.

6. Đáp án đúng

=> Giải thích: Sau động từ “require” là một danh từ là “stamina”, “more” là so sánh hơn của “much” để nhấn mạnh việc chơi bóng rổ đòi hỏi sức chịu đựng cao hơn việc chơi cầu lông.

7. less => fewer

=> Giải thích: “deadlines” là danh từ đếm được nên sử dụng “fewer”.

8. Đáp án đúng

=> Giải thích: Sau động từ to be là tính từ, tính từ có 2 âm tiết trở lên nên đổi sang so sánh hơn thành “more + adj”.

9. gooder => better

=> Giải thích: Sau động từ “feel” là một tính từ, so sánh hơn của “good” là “better”.

10. more simpler => simpler

=> Giải thích: Sau động từ to be là tính từ, tính từ có 2 âm tiết trở lên nhưng đuôi kết thúc là “-le” nên chỉ cần thêm đuôi “-r”.

Exercise 9: Use comparatives to rewrite these sentences without changing their meanings

(Bài tập 9: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi, trong đó có sử dụng cấu trúc so sánh hơn)

1. The coffee at this café is not as delicious as the one I had in Italy.

=> The coffee I had in Italy …………………………………………………………………… (more)

2. The challenges in the advanced level of the game are easy at first but become increasingly difficult.

=> The challenges in the game are …………………………………………………………………… (more and more)

3. I arrived at the meeting at 6:45, while Mark arrived at 7 o’clock.

=> I arrived at the meeting …………………………………………………………………… (soon)

4. The team solved the puzzle five times as quickly as the other teams.

=> The team solved the puzzle …………………………………………………………………… (a lot/ quickly)

5. The marathon runner finished the race in 3 hours. The casual jogger finished it in 5 hours.

=> The marathon runner finished the race …………………………………………………………………… (quickly)

6. This project is less complicated than the one we completed last month.

=> The project we completed last month is …………………………………………………………………… (more/ complicated)

7. The train journey from Hanoi to Ho Chi Minh city takes 36 hours. The journey by plane only takes 2 hours.

=> The train journey from Hanoi to Ho Chi Minh city is …………………………………………………………………… (long)

8. The employee works less efficiently than the manager.

=> The employee …………………………………………………………………… (much/ inefficiently)

9. The museum is always calm on weekdays and a bit bustling on weekends.

=> The museum on weekends is …………………………………………………………………… (a bit/ bustling)

10. This new computer processes the data three times as efficiently as the older model.

=> This new computer processes the data …………………………………………………………………… (a lot/ efficiently)

1. The coffee I had in Italy is more delicious than the one at this café.

=> Giải thích: Câu gốc cho thấy sự so sánh giữa hai loại cà phê. Ta sử dụng cấu trúc “more delicious” để thể hiện rằng cà phê bạn uống ở Ý ngon hơn cà phê ở quán này.

2. The challenges in the game are more and more difficult.

=> Giải thích: Câu gốc mô tả sự thay đổi về độ khó của các thử thách. Ta sử dụng cấu trúc “more and more difficult” để nhấn mạnh rằng độ khó của thử thách tăng dần theo từng cấp độ, chứ không chỉ đơn giản là khó hơn ban đầu.

3. I arrived at the meeting sooner than Mark/ Mark did.

=> Giải thích: Câu gốc cho thấy sự khác biệt về thời gian đến của hai người. Ta sử dụng cấu trúc “sooner than” để thể hiện bạn đến sớm hơn Mark.

4. The team solved the puzzle a lot more quickly than the other teams.

=> Giải thích: Câu gốc so sánh tốc độ giải câu đố của các đội. Ta sử dụng cấu trúc “a lot more quickly” để nhấn mạnh sự khác biệt rõ ràng về tốc độ giữa đội bạn và các đội khác, trong đó “a lot” để tăng cường mức độ so sánh.

5. The marathon runner finished the race more quickly than the casual jogger.

=> Giải thích: Câu gốc so sánh thời gian hoàn thành cuộc đua của hai người. Ta sử dụng cấu trúc “more quickly” để thể hiện người chạy marathon chạy nhanh hơn người chạy bộ bình thường.

6. The project we completed last month is more complicated than this one.

=> Giải thích: Câu gốc so sánh mức độ phức tạp của hai dự án. Ta sử dụng cấu trúc “more complicated” để nhấn mạnh rằng dự án trước phức tạp hơn dự án hiện tại.

7. The train journey from Hanoi to Ho Chi Minh city is longer than the journey by plane.

=> Giải thích: Câu gốc so sánh thời gian đi lại giữa hai phương tiện. Ta sử dụng cấu trúc “longer than” để thể hiện chuyến tàu mất nhiều thời gian hơn so với máy bay.

8. The employee works much more inefficiently than the manager.

=> Giải thích: Câu gốc so sánh hiệu quả làm việc của hai người. Ta sử dụng cấu trúc “much more efficiently” để nhấn mạnh rằng nhân viên làm việc kém hiệu quả hơn nhiều so với người quản lý, trong đó “much” để tăng cường mức độ so sánh.

9. The museum on weekends is a bit more bustling than that on weekdays.

=> Giải thích: Câu gốc so sánh mức độ náo nhiệt của bảo tàng vào hai ngày khác nhau. Ta sử dụng cấu trúc “a bit more bustling” để thể hiện bảo tàng vào cuối tuần nhộn nhịp hơn một chút so với các ngày trong tuần, trong đó “a bit” để giảm nhẹ mức độ so sánh.

10. This new computer processes the data a lot more efficiently than the older model.

=> Giải thích: Câu gốc so sánh khả năng xử lý dữ liệu của hai máy tính. Ta sử dụng cấu trúc “a lot more efficiently” để nhấn mạnh rằng máy tính mới xử lý dữ liệu hiệu quả hơn nhiều so với máy cũ, trong đó “a lot” để tăng cường mức độ so sánh.

3. Download trọn bộ 150+ bài tập về so sánh hơn

Để bạn có thể thực hành thêm các bài tập về so sánh hơn, mình đã tổng hợp hơn 150 câu bài tập liên quan cấu trúc ngữ pháp này. Hãy nhanh tay download ngay file PDF để bắt đầu học tập thôi!

4. Kết luận

Sau khi thực hành toàn bộ các dạng bài tập trên, hẳn bạn đã nắm vững các kiến thức về cấu trúc so sánh hơn của tính từ và trạng từ. 

Theo mình thấy, bài tập về so sánh hơn là một trong những ngữ pháp cơ bản của tiếng Anh. Để thành thục làm dạng bài tập này, hãy cùng mình ghi chú thêm một số điểm quan trọng cần lưu ý sau đây:

  • Xác định đúng đối tượng được so sánh.
  • Xác định loại từ được dùng để so sánh là tính từ hay trạng từ.
  • Thuộc nằm lòng một số tính từ và trạng từ bất quy tắc có dạng so sánh hơn đặc biệt, hoặc có hai dạng so sánh hơn mang ý nghĩa khác nhau.

Nếu bạn gặp bất kỳ khó khăn liên quan đến bài tập này, hãy chia sẻ thắc mắc ngay dưới phần bình luận để đội ngũ cố vấn học thuật của IELTS Vietop giải đáp kịp thời cho bạn. Chúc bạn học tốt!

Nguồn tham khảo:

  • Comparative adjectives: https://www.grammarly.com/blog/comparative-adjectives/ – Ngày truy cập 29/03/2024
  • Comparative adjectives: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/a1-a2-grammar/comparative-adjectives/ – Ngày truy cập 29/03/2024

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
19h - 20h
20h - 21h
21h - 22h