Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

100+ bài tập so sánh bằng từ cơ bản tới nâng cao có đáp án chi tiết

Trang Đoàn Trang Đoàn
26.03.2024

Ngoài so sánh hơn (comparative) hay so sánh nhất (superlative) thì so sánh bằng (equality) cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh, được sử dụng trong giao tiếp hằng ngày và cả trong những kỳ thi quan trọng như IELTS, TOEIC, …

Theo mình, điều khó khăn khi áp dụng ngữ pháp so sánh bằng là ta sẽ dễ bị lẫn lộn cấu trúc với nhau, hoặc chưa phân biệt được các loại từ đếm được hay không đếm được.

Tuy nhiên, với việc thực hành thật nhiều sẽ rèn luyện được cho bạn thói quen và thuần thục với các dạng bài để chinh phục điểm cao hơn.

Hãy xem bài viết dưới đây, với những kiến thức bổ ích và bài tập so sánh bằng kèm đáp án, giúp bạn hiểu rõ hơn về chủ điểm ngữ pháp này qua các phần như:

  • Tóm lược lý thuyết về so sánh bằng.
  • Một số dạng bài tập phổ biến.
  • Đáp án và giải thích chi tiết.

Cùng tìm hiểu ngay thôi!

1. Ôn tập lý thuyết so sánh bằng

Trước tiên, ta sẽ xem lại lý thuyết về so sánh bằng trong tiếng Anh.

Tóm tắt kiến thức
1. Cách dùng: So sánh bằng được sử dụng khi ta so sánh, nhận xét hai hoặc nhiều sự vật, hiện tượng, … theo một tiêu chí nào đó mà chúng đều ngang bằng nhau, KHÔNG có sự khác biệt.
2. Các dạng so sánh bằng:
(+) Thể khẳng định: 
– Với tính từ và trạng từ: S + V + as + adj/ adv + as + N/ pronoun/ clause.
E.g.: My football team is still as good as it was five years ago. (Đội bóng của tôi vẫn tốt như cách đây 5 năm.)
– Với động từ: S + V + as + many/ much/ little/ few + as + N/ pronoun.
E.g.: He also works as much as his girlfriend. (Anh ấy cũng làm việc nhiều như bạn gái của mình.)
– Với danh từ: S + V + as + many/ much/ little/ few + noun + as + N/ pronoun.
E.g.: No team scores as many points as that team. (Không đội nào ghi được nhiều điểm như đội đó.)
(-) Thể phủ định: 
– Với tính từ và trạng từ: S + V + not as/ so + adj/ adv + as + N/ pronoun.
E.g.: My football team is not as good as it was five years ago. (Đội bóng của tôi không tốt như cách đây 5 năm.)
– Với động từ: S + not + V + as + many/ much/ little/ few + as + N/ pronoun.
E.g.: He doesn’t works as much as his girlfriend. (Anh ấy không làm việc nhiều như bạn gái của mình.)
– Với danh từ: S + V + as + many/ much/ little/ few + noun + as + N/ pronoun.
E.g.: No team scores as many points as that team. (Không đội nào ghi được nhiều điểm như đội đó.)
3. Một số lưu ý:
– Khi so sánh chỉ sự khác nhau (chứ không phải hơn kém), ta có thể dùng công thức:
S + to be + different from + N/ pronoun.
E.g.: China is different from Vietnam. (Trung Quốc thì khác Việt Nam.)
– Khi so sánh bằng với danh từ, ta có thể sử dụng công thức:
S + V + the same + (N) + as + N/ pronoun.
E.g.: He’s the same age as me. (Anh ta bằng tuổi tôi.)
Trong một số câu, ta có thể chuyển từ cấu trúc the same … as sang as … as và ngược lại.
E.g.:
He’s the same age as me. (Anh ta bằng tuổi tôi.) = He’s as old as I am. (Anh ta cũng lớn như tôi.)
His room is the same size as mine. (Phòng của anh ấy có cùng kích thước với phòng của tôi.) = His room is as big/ small as mine. (Phòng anh ta cũng to/ nhỏ như phòng tôi.)

Các bạn có thể xem phần tóm tắt lý thuyết ở hình ảnh bên dưới để nắm rõ hơn về điểm ngữ pháp này trước khi làm bài tập về so sánh bằng:

Ôn tập lý thuyết so sánh bằng
Ôn tập lý thuyết so sánh bằng

Xem thêm:

NÂNG TRÌNH IELTS - CHẮC SUẤT VÀO ĐẠI HỌC TOP ĐẦU Giảm UP TO 40% học phí IELTS

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Bài tập so sánh bằng trong tiếng Anh

Các dạng bài tập sau đây được mình tổng hợp qua các nguồn uy tín, giúp các bạn củng cố kiến thức ngữ pháp so sánh bằng tốt hơn:

  • Hoàn thành các câu sử dụng as … as hoặc not as … as.
  • Viết lại câu, sử dụng the same as hoặc different from.
  • Viết lại câu sử dụng so sánh bằng.
  • Sắp xếp lại từ để tạo thành câu đúng.
  • Chọn đáp án đúng A, B hoặc C.

Exercise 1: Complete the sentences below, using either as … as or not as … as

(Bài tập 1: Hoàn thành các câu sử dụng as … as hoặc not as … as)

  1. Sam is ………. me. (tall)
  2. Portugal is ………. Spain. (not big)
  3. I am ………. Pamela. (smart)
  4. A rabbit is ………. a fox. (not fast)
  5. Helen’s hair is ………. Sara’s. (long)
  6. You are ………. always. (happy)
  7. A cat is ………. a tiger. (not dangerous)
  8. She is ………. me. (intelligent)
  9. Bananas are ………. apples. (good)
  10. Sweden is ………. Mexico. (not hot)

Hướng dẫn chung: Để hoàn thành các câu sử dụng as … as (ngang bằng) hoặc not as … as (không ngang bằng), chúng ta sẽ cần phải so sánh các đối tượng với nhau để xác định mức độ tương đồng hoặc khác biệt.

Đáp ánGiải thích
1. as tall asTall là tính từ => S + V + as + adj/ adv + as + N/ pronoun/ clause. (Sam cao như tôi.)
2. not as big asBig là tính từ => S + V + not as/ so + adj/ adv + as + N/ pronoun. (Bồ Đào Nha không lớn như Tây Ban Nha.)
3. as smart asSmart là tính từ => S + V + as + adj/ adv + as + N/ pronoun/ clause. (Tôi thông minh như Pamela.)
4. not as fast asFast là trạng từ => S + V + not as/ so + adj/ adv + as + N/ pronoun. (Một con thỏ không nhanh như một con cáo.)
5. as long asLong là tính từ => S + V + as + adj/ adv + as + N/ pronoun/ clause. (Tóc của Helen dài hơn tóc của Sara.)
6. as happy asHappy là tính từ => S + V + not as/ so + adj/ adv + as + N/ pronoun. (Bạn không vui như mọi khi.)
7. as not dangerous asDangerous là tính từ => S + V + not as/ so + adj/ adv + as + N/ pronoun. (Một con mèo không nguy hiểm như một con hổ.)
8. as intelligent asIntelligent là tính từ => S + V + not as/ so + adj/ adv + as + N/ pronoun. (Cô ấy thông minh như tôi.)
9. as good asGood là tính từ (ngon) => S + V + as + adj/ adv + as + N/ pronoun/ clause. (Chuối ngon như táo.)
10. not as hot asHot là tính từ => S + V + not as/ so + adj/ adv + as + N/ pronoun. (Thụy Điển không nóng như Mexico.)

Exercise 2: Rewrite the sentences, using the same as or different from

(Bài tập 2: Viết lại câu, sử dụng the same as hoặc different from)

Rewrite the sentences, using the same as or different from
Rewrite the sentences, using the same as or different from

1. My house is small and old. Your house is spacious and modern.

=> My house is …………………………………………………………………..

2. Life in the countryside is peaceful. Life in the city is exciting.

=> Life in the city …………………………………………………………………..

3. I have black hair. Alice’s hair is also black.

=> Alice’s hair is …………………………………………………………………..

4. My favourite subject is Math. My sister is also interested in Math.

=> My sister is …………………………………………………………………..

5. I am 13 years old. My best friend is also 13 years old.

=> My best friend …………………………………………………………………..

6. My mother’s favourite food is noodles. My favourite food is bread.

=> My favourite food …………………………………………………………………..

7. The musician on TV is playing the piano. I am also playing the piano. (use “instrument”)

=> The musician on TV …………………………………………………………………..

8. The number of students in this class is 40. That class also has 40 students.

=> This class has …………………………………………………………………..

Chúng ta có 2 loại cấu trúc:

  • S + V + the same as + noun phrase/ pronoun dùng để chỉ sự giống nhau.
  • S + V + different from + noun phrase/ pronoun dùng để chỉ sự khác biệt.

Ta sẽ ứng dụng chúng vào trong bài tập này như sau:

1. My house is different from your house.

=> Giải thích: Nhà tôi nhỏ và cũ. Ngôi nhà của bạn rộng rãi và hiện đại. Chúng ta so sánh đây là 2 ngôi nhà có tính chất khác nhau dựa vào tính từ mô tả. Do đó ta sử dụng different from để chỉ sự khác biệt.

2. Life in the city is different from life in the countryside.

=> Giải thích: Cuộc sống ở nông thôn thật yên bình. Cuộc sống ở thành phố thật sôi động. Tương tự câu 1, ta thấy cuộc sống ở nông thôn và thành thị khác nhau nên sẽ dùng different from để chỉ sự khác biệt.

3. Alice’s hair is the same colour as mine.

=> Giải thích: Tôi có mái tóc đen. Tóc của Alice cũng màu đen. Ta so sánh hai màu tóc đen giống nhau nên dùng cấu trúc the same as chỉ sự tương đồng.

4. My sister is interested in the same subject as me.

=> Giải thích: Ta so sánh hai chị em cùng ưa thích môn toán giống nhau nên dùng cấu trúc the same as chỉ sự tương đồng.

5. My best friend is the same age as me.

=> Giải thích: So sánh 2 người đều 13 tuổi nên dùng cấu trúc the same as chỉ sự tương đồng.

6. My favourite food is different from my mother’s.

=> Giải thích: Món ăn yêu thích của mẹ tôi là mì. Món ăn yêu thích của tôi là bánh mì. Hai món ăn yêu thích khác nhau nên dùng different from để chỉ sự khác biệt.

7. The musician on TV is playing the same instrument as me.

=> Giải thích: Nhạc sĩ trên TV đang chơi piano. Tôi cũng đang chơi piano. Đề bài yêu cầu dùng từ “instrument” (nhạc cụ), ta thấy cả 2 đối tượng đều đang chơi cùng 1 loại nhạc cụ là piano nên sẽ dùng cấu trúc the same as. Ở đây cấu trúc sẽ là the same + N + as.

8. This class has the same number of students as that class.

=> Giải thích: Ta thấy trong câu này cả 2 lớp đều có 40 học sinh nên sẽ dùng cấu trúc the same as chỉ sự tương đồng.

Exercise 3: Write the comparison of equality for the sentences

(Bài tập 3: Viết lại câu sử dụng so sánh bằng)

E.g.: John is 30 years old. Anna is 30 years old. (is/ old)

=> John is as old as Anna.

1. Kate works harder than Jim. (work/ hard)

⇒ Jim …………………………………………………………………..

2. This province is 40ºC in summer. That province is also 40ºC in summer. (is/ hot)

⇒ This province …………………………………………………………………..

3. Maria did better on the English test than Linda. (do/ well)

⇒ Linda …………………………………………………………………..

4. The first exam was difficult. The second exam was difficult too. (was/ difficult)

⇒ The first exam …………………………………………………………………..

5. The impala runs 90km per hour. The cheetah runs 120km per hour. (run/ fast)

⇒ The impala …………………………………………………………………..

6. Mrs Smith talks very quietly. Mrs Brown talks more loudly. (talk/ quietly)

⇒ Mrs Brown …………………………………………………………………..

7. My house is 50 years old. His house is also 50 years old. (is/ old)

⇒ My house …………………………………………………………………..

8. Penny is 12 years old. Darwin is 10 years old. (is/ young)

⇒ Penny …………………………………………………………………..

Để chuyển câu sang dạng so sánh bằng, chúng ta sử dụng cấu trúc (not) as + tính từ/ trạng từ + as để so sánh hai đối tượng với nhau và diễn đạt sự tương đồng về tính chất hay mức độ giữa chúng.

1. Jim doesn’t work as hard as Kate.

=> Giải thích: Kate làm việc chăm chỉ hơn Jim => Jim làm không chăm bằng Kate. Động từ được chia ở hiện tại đơn, ngôi thứ 3 phủ định => doesn’t work.

2. This province is as hot as that province in summer.

=> Giải thích: Cả 2 tỉnh đều nóng mức 40 độ vào mùa hè => tỉnh này nóng cùng mức độ như tỉnh đó vào mùa hè. Động từ to be chia ở hiện tại đơn, ngôi thứ 3 khẳng định => is.

3. Linda didn’t do as well on the English test as Maria.

=> Giải thích: Maria làm bài kiểm tra tiếng Anh tốt hơn Linda => Linda làm bài tệ hơn Maria. Động từ được chia ở quá khứ đơn, ngôi thứ 3 phủ định => didn’t do.

4. The first exam was as difficult as the second exam.

=> Giải thích: Bài kiểm tra đầu tiên khó, bài thứ 2 cũng khó => Bài đầu tiên cũng khó như bài thứ hai. Động từ to be được chia ở quá khứ đơn, ngôi thứ 3 khẳng định => was.

5. The impala doesn’t run as fast as the cheetah.

=> Giải thích: Impala chạy 90km/ giờ. Con báo chạy 120km/ giờ. => Impala chạy không nhanh bằng con báo. Động từ được chia ở hiện tại đơn, ngôi thứ 3 phủ định => doesn’t run.

6. Mrs Brown doesn’t talk as quietly as Mrs Smith.

=> Giải thích: Bà Smith nói nhỏ hơn bà Brown => bà Brown nói không nhỏ bằng bà Smith. Động từ được chia ở hiện tại đơn, ngôi thứ 3 phủ định => doesn’t talk.

7. My house is as old as his house.

=> Giải thích: Nhà tôi có tuổi đời 50 năm và nhà anh ấy cũng thế => nhà tôi cũng cũ như nhà anh ấy. Động từ to be chia ở hiện tại đơn, ngôi thứ 3 khẳng định => is.

8. Penny isn’t as young as Darwin.

=> Giải thích: Penny 12 tuổi và Darwin 10 tuổi => Penny không trẻ/ nhỏ tuổi như Darwin. Động từ to be được chia ở hiện tại đơn, ngôi thứ 3 phủ định => isn’t.

Xem thêm:

Exercise 4: Unjumble these sentences to make them correct

(Bài 4: Đảo lại trật tự từ để làm thành câu hoàn chỉnh)

Unjumble these sentences to make them correct
Unjumble these sentences to make them correct

1. not/ I’m/ as/ tall/ as/ you.

⇒ .…………………………………………………………………

2. is/ My/ house./ different/ your/ house/ from

⇒ .…………………………………………………………………

3. about/ much/ doesn’t/ I/ know/ as/ history/ as/ do./ He

⇒ .…………………………………………………………………

4. as/ last/ cold/ it/ isn’t/ was/ year./ the/ as

⇒ .…………………………………………………………………

5. tired/ did/ I/ as/ last/ week./ feel/ don’t/ as

⇒ .…………………………………………………………………

6. in/ life/ the/ city/ is/ from/ countryside./ the/ different

⇒ .…………………………………………………………………

7. as/ far/ thought./ wasn’t/ station/ I/ the/ as

⇒ .…………………………………………………………………

8. as/ I./ them/ know/ well/ don’t/ You/ as

⇒ .…………………………………………………………………

9. aren’t/ as/ meeting/ people/ at/ this/ many/ last/ month,/ there/ as

⇒ .…………………………………………………………………

10. She/ works/ hard/ him./ as/ as

⇒ .…………………………………………………………………

1. I’m not as tall as you.

=> Giải thích: Trong câu này, chúng ta sử dụng cấu trúc as + tính từ + as để so sánh chiều cao của “I” và “you”. “I” không cao bằng “you”.

2. My house is different from your house.

=> Giải thích: Trong câu này, chúng ta sử dụng cấu trúc “different from” để diễn đạt sự khác biệt giữa hai căn nhà.

3. I don’t know as much about history as he does.

=> Giải thích: Sử dụng cấu trúc “as + tính từ/ trạng từ + as” để so sánh mức độ biết về lịch sử của “I” và “he”. “I” không biết nhiều về lịch sử như “he” biết.

4. It isn’t as cold as it was last year.

=> Giải thích: Chúng ta sử dụng cấu trúc “as + tính từ + as” để so sánh mức độ lạnh của năm nay và năm trước.

5. I don’t feel as tired as I did last week.

=> Giải thích: Trong câu này, chúng ta sử dụng cấu trúc “as + tính từ/ trạng từ + as” để so sánh mức độ mệt mỏi của tuần này và tuần trước.

6. The city is different from the countryside in life.

=> Giải thích: Trong câu này, chúng ta sử dụng cấu trúc “different from” để diễn đạt sự khác biệt giữa thành phố và nông thôn trong cuộc sống.

7. The station was as far as I thought.

=> Giải thích: Sử dụng cấu trúc “as + tính từ/ trạng từ + as” để so sánh khoảng cách của ga với sự tưởng tượng ban đầu của “I”. Ga không xa như tôi tưởng.

8. You don’t know them as well as I do.

=> Giải thích: Trong câu này, chúng ta sử dụng cấu trúc “as + tính từ/ trạng từ + as” để so sánh mức độ hiểu biết về “them” của “you” và “I”. “You” không biết về “them” bằng “I”.

9. There aren’t as many people at this meeting as last month.

=> Giải thích: Sử dụng cấu trúc “as + tính từ + as” để so sánh số lượng người tham gia cuộc họp này và tháng trước.

10. She works as hard as him.

=> Giải thích: Sử dụng cấu trúc “as + tính từ/ trạng từ + as” để so sánh mức độ làm việc cật lực của “she” và “him”. “She” làm việc cật lực như “him”.

Exercise 5: Choose the correct answer A, B or C

(Bài 5: Chọn đáp án đúng A, B hoặc C)

1. My car is ………. hers.

  • A. cheap than
  • B. cheaper
  • C. more cheap than
  • D. cheaper than

2. Sarah is ………. at English than Susan.

  • A. good
  • B. well
  • C. better
  • D. best

3. No one in my class is ………. intelligent ………. Amy.

  • A. as/ as
  • B. more/ as
  • C. as/ than
  • D. the/ more

4. This book is ………. interesting than that book.

  • A. the most
  • B. less
  • C. as
  • D. so

5. Peter works ………. than we do.

  • A. harder
  • B. as hard as
  • C. more harder
  • D. so hard as

6. Emily ran ………. than Bruce.

  • A. more fast
  • B. faster
  • C. fast
  • D. the fastest

7. Xavier is 18 years old. Mimi is 20 years old. Mimi is 2 years ………. Xavier.

  • A. older than
  • B. younger than
  • C. older
  • D. younger

8. Bikes are ………. cars.

  • A. cheap than
  • B. more cheap
  • C. the cheapest
  • D. cheaper than

9. My mom cooked ………. than me.

  • A. well
  • B. more good
  • C. better
  • D. more well

10. Summer is ………. season of the year.

  • A. hot
  • B. more hot
  • C. hotter
  • D. the hottest
Đáp ánGiải thích
1. DSo sánh giá trị giữa “my car” và “hers”. Cấu trúc đúng là “cheaper than” để so sánh tính từ “cheap”.
2. CSo sánh khả năng tiếng Anh giữa Sarah và Susan. “Better” là từ so sánh hơn của tính từ “good”.
3. ASo sánh mức độ thông minh giữa các học sinh trong lớp với Amy. “As intelligent as” là cấu trúc so sánh bằng.
4. CSo sánh mức độ thú vị của hai cuốn sách. “As interesting as” là cấu trúc so sánh bằng.
5. ASo sánh mức độ làm việc chăm chỉ của Peter và chúng ta. “Harder” là từ so sánh hơn của tính từ “hard”.
6. BSo sánh tốc độ chạy giữa Emily và Bruce. “Faster” là từ so sánh hơn của tính từ “fast”.
7. ASo sánh tuổi của Mimi và Xavier. “Older than” là cấu trúc so sánh hơn vì Mimi lớn tuổi hơn Xavier
8. DSo sánh giá trị giữa xe đạp và ô tô. Cấu trúc đúng là “cheaper than” để so sánh tính từ “cheap” vì xe đạp rẻ hơn ô tô.
9. CSo sánh khả năng nấu ăn của mẹ và của mình. “Better” là từ so sánh hơn của tính từ “good”.
10. CSo sánh mức độ nóng của mùa hè so với các mùa khác. “Hotter” là từ so sánh hơn của tính từ “hot”.

3. Download trọn bộ 100+ bài tập so sánh bằng

Không chỉ 5 dạng bài cung cấp ở trên mà dưới đây mình còn gửi thêm trọn bộ 100+ bài tập so sánh bằng giúp bạn luyện tập nhiều hơn để nắm chắc phần ngữ pháp này. Hãy nhấp vào liên kết bên dưới để tải ngay!

4. Lời kết

Trăm hay không bằng tay quen, việc chăm chỉ ôn luyện thường xuyên sẽ khiến vốn ngữ pháp tiếng Anh của chúng ta tốt hơn mỗi ngày. Để kết thúc bài viết, mình có một số lưu ý nhỏ đến các bạn khi áp dụng cấu trúc so sánh bằng như sau:

  • Nắm định nghĩa và cách sử dụng so sánh bằng, phân biệt được nó với so sánh hơn hoặc so sánh nhất.
  • Khi so sánh hai đối tượng, cần chắc chắn rằng chúng cùng thuộc vào cùng một nhóm, loại hoặc loại ngữ nghĩa.
  • Khi so sánh mức độ, sử dụng các tính từ/ trạng từ so sánh hơn và so sánh hơn nhất để diễn tả sự khác biệt.
  • Tránh lặp lại tính từ/ trạng từ trong câu so sánh bằng.
  • Khi so sánh hai đối tượng, đảm bảo chúng ở cùng một dạng như: nguyên mẫu, quá khứ đơn, quá khứ phân từ, …

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào thì hãy chia sẻ bên dưới phần bình luận, đội ngũ học thuật của IELTS Vietop luôn sẵn sàng hỗ trợ giải đáp mọi thắc mắc của bạn trong quá trình ôn luyện tiếng Anh. 

Chúc các bạn học tốt!

Nguồn tham khảo:

  • Comparison: comparisons of equality (as tall as his father): https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/comparison-comparisons-of-equality-as-tall-as-his-father 
  • Adjectives comparing equal quantities: https://www.ef.com/wwen/english-resources/english-grammar/adjectives-comparing-equal-quantities/ 
  • Adjectives for equal and unequal comparisons: https://englishclassviaskype.com/blog/how-to-learn-english/adjectives-for-equal-and-unequal-comparisons/ 

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra