Tổng hợp các bài tập về trạng từ từ cơ bản đến nâng cao

An Bùi
20.08.2022

Chắc hẳn, nếu là một người học tiếng Anh lâu năm thì bạn đã biết tới trạng từ, đây là một trong những điểm ngữ pháp căn bản nhưng vô cùng quan trọng để sử dụng tiếng Anh và trong các kỳ thi TOEIC, IELTS, KET, … Bạn đã nắm được các loại trạng từ và cách sử dụng của chúng chưa? Nếu chưa thì hãy tham khảo ngay các bài tập về trạng từ dưới đây nhé.

Bài tập về trạng từ

Tóm tắt lý thuyết về trạng từ

Trạng từ là loại từ dùng để bổ nghĩa cho tính từ, động từ, một trạng từ khác hay cho cả câu. Nó có thể đứng đầu, giữa câu hay cuối câu.

Các dạng trạng từ

Có 8 loại trạng từ sau:

  • Trạng từ chỉ thời gian: today (hôm nay), tonight (tối nay), yesterday (hôm qua), tomorrow  (ngày mai), now (bây giờ).
  • Trạng từ chỉ tần suất: always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường), sometimes (thỉnh thoảng), occasionally (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (ít khi), never (không bao giờ).
  • Trạng từ chỉ cách thức: badly, clearly, rapidly, completely, surprisingly
  • Trạng từ chỉ nơi chốn: here (ở đây), there (ở đây), out (ngoài), away (xa), everywhere (mọi nơi), somewhere (ở đâu đó), above (bên trên), below (bên dưới), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), …
  • Trạng từ chỉ mức độ: too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (toàn bộ), greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần).
  • Trạng từ chỉ số lượng: once (một lần), twice (hai lần), third (ba lần), …
  • Trạng từ nghi vấn:  certainty (chắc chắn), perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), …
  • Trạng từ liên hệ: là trạng từ để nối hai mệnh đề với nhau: which, when, …

Cách nhận biết trạng từ

Phần lớn trạng từ được hình thành bằng cách thêm đuôi “-ly” vào tính từ. Ngoại trừ một số trường hợp:

  • Là tính từ nhưng có đuôi “-ly”: friendly (thân thiện), ugly (xấu xí), …
  • Là trạng từ nhưng không có đuôi “-ly”: some, very, often, never, …
  • Vừa là tính từ vừa là trạng từ: early (sớm), fast (nhanh), hard (vất vả), low (thấp), high (cao), straight (thằng).

Hình thức so sánh hơn của trạng từ

Như tính từ, trạng từ cũng có hình thức so sánh bằng, so sánh hơn so sánh hơn nhất và so sánh kép.

công thức so sánh trạng từ

Công thức so sánh của trạng từ được tóm tắt trong bảng dưới đây:

Dạng so sánhCông thức
So sánh bằngS + V + as + adj/ adv + as + N/pronoun 
So sánh hơnVới trạng từ ngắn: S1 + V + adv + er + than + S2
Với trạng từ dài: S1 + V + more adv + than + S2
So sánh nhấtVới trạng từ ngắn: S + V + the + adv + est + noun
Với trạng từ dài: S + V + the + most + adv + noun
So sánh kémS + V + less + adv + than + noun/pronoun
So sánh kém nhấtS + V + the least + adv + noun/ pronoun/ clause

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Bài tập về trạng từ

Bài tập

Bài 1: Chọn dạng đúng của từ trong ngoặc để hoàn thành câu.

1. There were …. injured victims coming this morning. (serious/seriously)

2. The driver of the car had …. injuries. (serious/seriously)

3. I think you behaved very …. .(selfish/selfishly)

4. Rose is …. upset about losing her job. (terrible/terribly)

5. There was a …. change in the weather. (sudden/suddenly)

6. Everybody at the party was …. dressed. (colourful/colourfully)

7. Linda likes wearing …. clothes. (colourful/colourfully)

8. Liz fell and hurt herself quite …. . (bad/badly)

9. Joe says he didn’t do well at school because he was …. taught. (bad/badly)

10. Don’t go up that ladder. It doesn’t look …. . (safe/safely)

Bài 2: Chọn đáp án đúng nhất trong những đáp án sau.

1. It rained … this morning so I couldn’t go home then.

A. heavy

B. heavily

C. more heavily

2 . Today you looks________than usual.

A. more confident

B. more confidently

C. confidently

3. Your house is_______decorated than me.

A. more beautiful

B. more beautifully

C. beautifully.

4. No one in my class runs__________than Peter.

A. more fastly

B. more better

C. faster.

5. This time you did much________!

A. better

B. more better

C. more well

6. You have to work_________If you want to succeed.

A. more hardly

B. hardlier

C. harder

7. Today I came to class_________than usual.

A. more early

B. earlier

C. early

8. You need to work___________, or you will make a lot of mistakes.

A. more careful

B. more carefully

C. carefully

9. She walks__________than other people.

A. slower

B. more slowly

C. more slowlier

10. The blue skirt suits you_______than the black one.

A. better

B. more better

C. more well

Bài 3: Viết lại câu với trạng từ chỉ tần suất cho sẵn.

  1. Tom goes to school so late. (often)
  2. Peter doesn’t get up before seven. (usually)
  3. Our friends must write tests. (often)
  4. They go swimming in the lake. (sometimes)
  5. The weather is bad in November. (always)
  6. Peggy and Frank are late. (usually)
  7. I have met him before. (never)
  8. John watches TV. (seldom)
  9. I was in contact with my sister. (often)
  10. She will love him. (always)

Bài 4: Chọn đáp án đúng điền vào ô trống.

1. She played _____.

A. beautiful

B. beautifuly

C. beautifully

2. Maria ….  opened her present. (slow)

A. Slow

B. Slowly

3. Don’t speak so …… I can’t understand you. (fast)

A. Fast

B. Fastly

4. Our basketball team played ….. last Friday. (bad)

A. Badly

B. Bad

5. This steak smells …… (good)

A. Good

B. Goodly

6. Jack is ….  upset about losing his keys. (terrible)

A. Terribly

B. Terrible

7. Robin looks …. What’s the matter with him? (sad)

A. Sadly

B. Sad

8. Be …. with this glass of milk. It’s hot. (careful)

A. Careful

B. Carefully

9. This hamburger tastes ….. (awful)

A. Awful

B. Awfuly

C. Awfully

10. Kevin is ….. clever. (extreme)

A. Extremely

B. Extreme

Bài 5: Chuyển từ tính từ sang trạng từ chỉ cách thức.

  1. Ann took a bad test. He did the test so____________.
  2. The girl is slow. She walks____________.
  3. Her English is perfect. She speaks English____________.
  4. Our teacher is angry. She shouts____________.
  5. My neighbor is a loudspeaker. He speaks____________.
  6. He is a bad writer. He writes____________.
  7. Jane is a nice guitar player. He plays the guitar____________.
  8. He is a good painter. He paints____________.
  9. She is a quiet girl. She does her job____________.
  10. This exercise is easy. You can do it____________.

Bài 6: Hoàn thành câu với dạng so sánh hơn của trạng từ.

  1. Now I speak Chinese (fluent) …………… more than last year.
  2. She greeted me (polite) ……………  of all.
  3. She smiled (happy) ……………  than before.
  4. This girl dances (graceful) ……………  of all.
  5. Could you write (clear) …………… ?
  6. Planes can fly (high) ……………  than birds.
  7. He had an accident last year. Now, he drives (careful) ……………  than before.
  8. Jim can run (fast) ……………  than John.
  9. Our team played (bad) ……………  of all.
  10. He worked (hard) ……………  than ever before.

Đáp án

Bài 1:

  1. seriously
  2. serious
  3. selfishly
  4. terribly
  5. sudden
  6. colourfully
  7. colourful
  8. badly
  9. badly
  10. safe

Bài 2:

  1. B
  2. B
  3. B
  4. C
  5. A
  6. C
  7. B
  8. B
  9. B
  10. A

Bài 3:

  1. Tom often goes to school so late.
  2. Peter doesn’t usually get up before seven.
  3. Our friends must often write tests.
  4. They sometimes go swimming in the lake.
  5. The weather is always bad in November.
  6. Peggy and Frank are usually late.
  7. I have never met him before.
  8. John seldom watches TV.
  9. I was often in contact with my sister.
  10. She will always love him.

Bài 4:

  1. C
  2. B
  3. A
  4. B
  5. A
  6. C
  7. A

Bài 5:

  1. Ann took a bad test. He did the test so badly.
  2. The girl is slow. She walks slowly.
  3. Her English is perfect. She speaks English perfectly.
  4. Our teacher is angry. She shouts angrily.
  5. My neighbor is a loudspeaker. He speaks loudly.
  6. He is a bad writer. He writes badly.
  7. Jane is a nice guitar player. He plays the guitar nicely.
  8. He is a good painter. He paints well.
  9. She is a quiet girl. She does her job quietly.
  10. This exercise is easy. You can do it easily.

Bài 6:

  1. more fluently
  2. most politely
  3. more happily
  4. most gracefully
  5. more clearly
  6. higher
  7. more carefully
  8. faster
  9. worst
  10. harder

Các bài tập về trạng từ trên đây đều khá đơn giản đúng không nào? Nếu bạn còn mắc lỗi thì hãy thực hành nhiều hơn nữa nhé. Đừng quên tham khảo nhiều bài tập ngữ pháp khác tại Vietop. Chúc bạn thành công.

Bài viết liên quan:

Nội động từ và ngoại động từ trong tiếng Anh
Nội động từ và ngoại động từ trong tiếng Anh
Chắc hẳn khi bắt đầu học tiếng Anh bạn đã từng nghe tới nội động từ và ngoại động từ trong tiếng Anh. Vậy chúng là gì, có gì khác nhau và sử dụng như thế nào? Hãy cùng...
Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Luyện tập với Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn có đáp án
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là một trong những thì rất quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh. Nó được áp dụng khá phổ biến và rộng rãi trong cuộc sống và tiếng Anh hằng ngày. Ở...
cấu trúc According to
Nắm chắc cấu trúc According to trong tiếng Anh chỉ với 5 phút
Trong tiếng Anh, according to là một giới từ được sử dụng trong cả văn nói và văn viết, dùng để nêu lên căn cứ cho điều mình cần nói. Bạn đã biết cách sử dụng cấu trúc According...
cấu trúc và cách dùng ought to
Cấu trúc và cách dùng Ought to trong tiếng Anh kèm bài tập
Động từ khiếm khuyết là chủ điểm tiếng Anh cơ bản mà bất kỳ người học nào cũng cần nắm vững. Bài học ngày hôm nay của chúng ta đó là về động từ Ought to, động từ khuyết...
Cách sử dụng câu điều kiện trong Tiếng Anh
Cách sử dụng câu điều kiện trong Tiếng Anh
Câu điều kiện là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong các kỳ thi tiếng Anh hoặc lấy chứng chỉ như IELTS, TOEFL, Cambridge, … Nếu bạn chưa nắm chắc những loại câu điều kiện, cách dùng hoặc muốn ôn...
so sánh bằng trong tiếng anh
Tìm hiểu cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Anh chi tiết
Cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Anh từ lâu đã là một điểm ngữ pháp quen thuộc. Tuy nhiên làm sao để sử dụng chính xác cấu trúc “As…as” để so sánh các sự vật, sự việc trong...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0