Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

So sánh kép là gì? Các dạng double comparison trong tiếng Anh

Trang Đoàn
Trang Đoàn
09.06.2023

Trong tiếng Anh, so sánh kép (Double comparison) không chỉ là một dạng bài phổ biến trong các bài thi, mà nó còn được sử dụng thường xuyên trong các cuộc hội thoại hàng ngày. Vậy các bạn đã biết cách sử dụng chính xác của dạng ngữ pháp này chưa? Trong bài viết hôm nay, IELTS Vietop sẽ cùng các bạn tìm hiểu về cấu trúc so sánh kép trong tiếng Anh nhé!

1. So sánh kép là gì?

So sánh kép (Double Comparison) là một dạng so sánh gồm có hai mệnh đề, sử dụng khi muốn diễn tả về mối tương quan lẫn nhau về nguyên nhân – kết quả hay nói về sự tăng/ giảm của hiện tượng hoặc sự vật.

So sánh kép là gì
So sánh kép là gì

E.g: 

  • The more, the merrier. (Càng đông càng vui)
  • The girl is more and more beautiful. (Cô gái càng ngày càng xinh đẹp.)
Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

2. Các dạng so sánh kép trong tiếng Anh

Các dạng so sánh kép trong tiếng Anh
Các dạng so sánh kép trong tiếng Anh

2.1. So sánh kép sử dụng tính từ và trạng từ

2.1.1. Cấu trúc so sánh kép “The comparative… the comparative…” (càng… thì càng…)

Cách dùng: Khi hai vật hay hai sự việc thay đổi cùng cấp độ thì dùng hình thức so sánh hơn ở cả hai mệnh đề để diễn tả điều này, mang nghĩa càng A thì càng B.

Cấu trúc chung:

The + comparative adj/ adv + S + V, the comparative adj/ adv + S + V


Một số dạng thường gặp của cấu trúc này: 

Cấu trúc 1: 

The + short adj/ adv – er + S + V, the + short adj. / adv. – er + S + V


E.g: 

  • The higher you are compared to the sea level, the harder you can breathe. 
  • The darker it is, the noisier the crowd is.

Cấu trúc 2: 

The more + long adj/ adv + S + V, the more + long adj/ adv  + S + V


E.g: 

  • The more painful it gets, the more miserable he feels. 
  • The more beautiful she is, the more attractive she gets.

Cấu trúc 3: 

The + short adj/ adv – er + S + V, the more + long adj/adv  + S + V


E.g: 

  • The older he gets, the more thoughtful he is.
  • The larger the house is, the more attractive it is.

Cấu trúc 4: 

The more + long adj/adv + S + V, the + short adj/adv – er + S + V


E.g: 

  • The more carefully you drive, the safer you are.
  • The more healthily you eat, the fitter you are. 

Chú ý: 

  • Nếu ở cả 2 vế so sánh đều có chủ ngữ giả là It is => Có thể lược bỏ chủ ngữ giả.
    E.g: The shorter (it is), the better (it is). 
  • Nếu ở cả 2 vế so sánh đều dùng to be thì có thể bỏ đi.
    E.g: The closer to the Earth’s pole (is), the greater the gravitational force (is).

Xem ngay: Cách phát âm ed trong tiếng Anh chuẩn nhất

2.1.2. Cấu trúc so sánh kép “Comparative and comparative” (càng ngày càng)

Dạng so sánh này thường được dùng để miêu tả sự việc ngày càng phát triển về chất lượng hay số lượng…

Cấu trúc:

Chung: S + V + comparative adj/adv and comparative adj/adv

Cấu trúc 1: S + V + short adj/adv – er and short adj/adv – er
HOẶC
Cấu trúc 2: S + V + more and more + long adj/adv

E.g: 

  • Because he was afraid, he walked faster and faster. 
  • I didn’t like the song at first, but it got more and more interesting. 

2.2. So sánh kép sử dụng danh từ và động từ 

2.2.1. Cấu trúc so sánh kép với danh từ

Cấu trúc: 

The more/ less + noun + S + V, The more/ less + noun + S + V


E.g: 

  • The more people join the strike, the more police will be involved. 
  • The less money he spends, the more he will save. 

2.2.2. Cấu trúc so sánh kép với động từ

Cấu trúc: 

The more/ less + S + V , The more/ less+ S + V


E.g: 

  • The more she looks into your eyes, the more she loves you 
  • The more I know her, the less I like her. 

Lưu ý: Khi đưa ra lời đề nghị/ khuyên bảo cho các hành động, so sánh kép có thể dùng theo dạng mệnh lệnh.

E.g:

  • Play less, study more. 
  • Work more, save more. 
  • Think harder, work smarter. 

Xem thêm:

3. Bài tập so sánh kép trong tiếng Anh

Bài tập vận dụng cấu trúc Unless trong tiếng Anh
Bài tập so sánh kép trong tiếng Anh

Exercise 1: Viết lại các câu sau sử dụng so sánh kép

1. He spends a lot of time working. He feels stressed.

-> The more …………………………………………………

2. The apartment is big. The rent is high.

->  The bigger ………………………………………………….

3. The joke is good. The laughter is loud.

-> The better ……………………………………………….……..

4. She gets fat. She feels tired.

-> The fatter ……………………………………………….………

5. I will have less health worries if I exercise.

-> The more ……………………………………………….………

Đáp án:

  1. The more time he spends on work, the more stressed he feels.
  2. The bigger the apartment is, the higher the rent is.
  3. The better the joke is, the louder the laughter is.
  4. The fatter she gets, the more tired she feels.
  5. The more I exercise, the fewer health worries I will have.

Xem ngay: Khóa học IELTS 1 kèm 1 – Chỉ 1 thầy và 1 trò chắc chắn đạt điểm đầu ra

Exercise 2: Phát hiện và sửa lỗi sai trong các câu sau

  1. The happy the little daughter is, the more the mom can relax.
  2. The warmer the weather is, the best I like it.
  3. The more money she has, the most she wants to spend.
  4. Lin eats more, the fatter she is.
  5. Our living standard is getting good and better.

Đáp án:

  1. Sai: happy -> Sửa: happier
  2. Sai: the best -> Sửa: the better
  3. Sai: the most -> Sửa: the more
  4. Sai: Lin eats more -> Sửa: The more Lin eats
  5. Sai: good -> Sửa: better

Với kiến thức tổng hợp ở trên, IELTS Vietop hy vọng bạn sẽ nắm vững các cấu trúc của so sánh kép trong tiếng Anh. Sau khi đã nắm chắc được cấu trúc, hãy làm nhiều bài tập để có thể sử dụng thành thạo cấu trúc so sánh này nhé. Ngoài ra, các bạn có thể học thêm các kiến thức ngữ pháp khác tại chuyên mục IELTS Grammar nhé. 

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
19h - 20h
20h - 21h
21h - 22h