Describe a city you would like to live – Bài mẫu IELTS Speaking part 2, 3

Describe a city you would like to live là dạng đề bài không còn quá xa lạ đối với các bạn đang ôn luyện thi IELTS nữa. Tuy nhiên, để có thể làm tốt chủ đề này, thí sinh cần nắm chắc từ vựng và cấu trúc về chủ đề City (thành phố). Hôm nay, IELTS Vietop sẽ cung cấp cho bạn bài mẫu IELTS Speaking Part 2, IELTS Speaking Part 3: Describe a city you would like to live.

1. IELTS Speaking part 2: Describe a city you would like to live

1.1. Đề bài

Describe a city you would like to live in. You should say:
– Where it is?
– How do you know it?
– What is it famous for?
– And why would you like to live there?

Mở đầu bài nói, bạn cần giới thiệu trực tiếp thành phố hoặc thị trấn mà bạn đang nói tới có tên là gì. Bạn chỉ nên tập trung giới thiệu ngắn gọn từ 1-2 câu về một số thông tin cơ bản như vị trí của thành phố hay điểm đặc biệt của thành phố đó là gì. Bạn có thể nếu bạn biết đến thành phố đó qua hình thức nào.

IELTS Speaking part 2 Describe a city you would like to live
IELTS Speaking part 2 Describe a city you would like to live

Tiếp đến, bạn cần mô tả thành phố ấy như thế nào từ tổng quan đến chi tiết. Về mặt tổng quan, bạn có thể miêu tả vẻ đẹp của thành phố là một vẻ đẹp hiện đại hoặc một vẻ đẹp thơ mộng. Về mặt chi tiết, bạn có thể khai thác khía cạnh cơ sở vật chất của thành phố và những địa điểm nổi tiếng của thành phố.

Cuối cùng, bạn giải thích lý do tại sao mình lại thích đến thăm thành phố đó dành cho phần kết bài.

1.2. Bài mẫu 1 – Describe a city you would like to live

I want to discuss Saigon, also known as Ho Chi Minh City, which is the largest and most advanced city in Vietnam. It is situated in Vietnam’s southern region. 

I grew up in Hanoi, and I’ve heard a lot of tales about Ho Chi Minh City’s diverse cultures, languages, cuisines, and ways of life. I love to explore new places, so going there in the future sounds exciting to me. 

Even though my hometown of Hanoi is the country’s capital, Ho Chi Minh metropolis is still the country’s most advanced and economically robust metropolis. I can see a lot of skyscrapers and contemporary structures, upscale malls, and department stores with a wide range of merchandise, from all the movies and pictures I’ve seen online.

That will make it easier for me to visualize how busy and exciting life is in this metropolis. I also want to take in the city’s vibrant nightlife, which has expansive pedestrian zones and bustling bars and clubs where young people congregate to socialize. 

The incredible food in Ho Chi Minh City is another thing that makes me want to visit. You have undoubtedly heard of Com Tam, Banh Trang, and Hu Tieu if you have traveled to Vietnam. Indeed, Hanoi is home to hundreds of southern-inspired eateries. Still, I’d like to travel to the country where such foods originated in order to sample them firsthand and experience the culture there. 

My favorite activity is traveling, and visiting Ho Chi Minh City is undoubtedly at the top of my list. It would be a fantastic opportunity to unwind and escape following a trying moment. I will undoubtedly return to this location on more occasions in the future. 

1.2.1. Vocabulary Highlights

  • Advanced (adj): trình độ cao
  • Diverse (adj): phong phú
  • Metropolis (n): đô thị
  • Economically robust (adj): nền kinh tế phát triển
  • Contemporary structures (n): cấu trúc đương đại
  • Upscale malls (n): trung tâm mua sắm cao cấp
  • Merchandise (n): hàng hóa
  • Pedestrian zones (n): khu vực dành cho người đi bộ
  • Bustling bars (n): quán bar nhộn nhịp
  • Congregate (v): tụ tập
  • Southern-inspired eateries (n): quán ăn đậm chất miền nam

1.2.2. Bài dịch

Tôi muốn thảo luận về Sài Gòn, còn được gọi là Thành phố Hồ Chí Minh, là thành phố lớn nhất và tiên tiến nhất Việt Nam. Nó nằm ở khu vực phía Nam của Việt Nam.

Tôi lớn lên ở Hà Nội và tôi đã nghe rất nhiều câu chuyện về nền văn hóa, ngôn ngữ, ẩm thực và lối sống đa dạng của Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi thích khám phá những địa điểm mới, vì vậy việc đến đó trong tương lai nghe có vẻ thú vị đối với tôi.

Mặc dù Hà Nội quê tôi là thủ đô của cả nước nhưng đô thị Hồ Chí Minh vẫn là đô thị phát triển nhất và có nền kinh tế phát triển nhất cả nước. Tôi có thể thấy rất nhiều tòa nhà chọc trời và các công trình kiến trúc hiện đại, các trung tâm mua sắm cao cấp và các cửa hàng bách hóa với nhiều loại hàng hóa, từ tất cả các bộ phim và hình ảnh tôi đã xem trên mạng.

Điều đó sẽ giúp tôi dễ hình dung hơn cuộc sống tấp nập và thú vị ở đô thị này. Tôi cũng muốn tận hưởng cuộc sống về đêm sôi động của thành phố, nơi có các khu dành cho người đi bộ rộng rãi, các quán bar và câu lạc bộ nhộn nhịp, nơi những người trẻ tụ tập để giao lưu.

Những món ăn tuyệt vời ở Thành phố Hồ Chí Minh là một điều nữa khiến tôi muốn ghé thăm. Chắc chắn bạn đã từng nghe đến Cơm Tấm, Bánh Trang, Hủ Tiêu nếu đã từng đến Việt Nam. Quả thực, Hà Nội là nơi có hàng trăm quán ăn lấy cảm hứng từ miền Nam. Tuy nhiên, tôi vẫn muốn đi du lịch đến đất nước nơi những món ăn này ra đời để tận mắt nếm thử và trải nghiệm văn hóa ở đó.

Hoạt động yêu thích của tôi là đi du lịch và thăm Thành phố Hồ Chí Minh chắc chắn đứng đầu danh sách của tôi. Đó sẽ là một cơ hội tuyệt vời để thư giãn và trốn thoát sau một khoảnh khắc khó khăn. Tôi chắc chắn sẽ quay lại địa điểm này vào nhiều dịp khác trong tương lai.

1.3. Bài mẫu 2 – Describe a city you would like to live

My dream home would be in Hanoi, which is also where I was born. Permit me to share some facts with you about this city. Vietnam’s capital city, Hanoi, is situated in the nation’s north. In 1999, UNESCO designated it as the City of Peace in recognition of Vietnam’s wartime struggle for independence and peace.

A few wartime artifacts, like the Imperial Citadel of Thăng Long or the Hoa Lo prisons, have been preserved to teach the next generation about the valiant history of the nation while also contributing to the country’s economic growth. In my opinion, the city’s battle scars give it a historical and meaningful quality.

I’ll give you a quick explanation of the reasons why I wish to stay in this city, but there are many. In terms of employment opportunities, I find it quicker to look for a job here because I have established my own network, which may soon contribute to the success of my career. Given that Hanoi is home to the majority of prestigious colleges and has state-of-the-art school facilities, it would ultimately be advantageous for my children to live here and attend school in an urban setting.

In addition to the pragmatic consideration, I allowed my inclinations to influence the choice. As you may know, Hanoi has four distinct seasons, and each one offers its own set of usual experiences for the locals. For instance, in the fall, the aroma of milk blossoms mingles with the refreshing wind, while in the spring, the drizzle serves as a reminder of the beginning of a new year. Above all, my family is here in the city with me.

1.3.1. Vocabulary Highlights

  • Designate (v): chỉ định
  • Wartime struggle for independence and peace: thời chiến đấu tranh giành độc lập và hòa bình
  • Wartime artifacts (n): hiện vật thời chiến
  • The Imperial Citadel (n): Hoàng thành
  • Valiant (adj): dũng cảm
  • Prestigious (adj): uy tín
  • State-of-the-art school facilities: cơ sở vật chất trường học hiện đại
  • Pragmatic (adj): thực tế
  • Inclinations (n): khuynh hướng
  • The aroma of milk blossoms (n): hương hoa sữa
  • Mingle (v): hòa quyện
  • Drizzle (n): mưa phùn

1.3.2. Bài dịch

Ngôi nhà mơ ước của tôi sẽ là Hà Nội, cũng là nơi tôi sinh ra. Cho phép tôi chia sẻ một số sự thật với bạn về thành phố này. Thủ đô của Việt Nam, Hà Nội, nằm ở phía bắc của đất nước. Năm 1999, UNESCO đã chỉ định đây là Thành phố Hòa bình để ghi nhận cuộc đấu tranh thời chiến vì độc lập và hòa bình của Việt Nam.

Một số hiện vật thời chiến, như Hoàng thành Thăng Long hay nhà tù Hỏa Lò, đã được bảo tồn để dạy cho thế hệ sau về lịch sử dũng cảm của dân tộc đồng thời góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước. Theo tôi, những vết sẹo chiến đấu của thành phố mang lại cho nó một giá trị lịch sử và ý nghĩa.

Tôi sẽ giải thích nhanh cho bạn lý do tại sao tôi muốn ở lại thành phố này, nhưng có rất nhiều lý do. Về cơ hội việc làm, tôi thấy tìm việc ở đây nhanh hơn vì tôi đã thiết lập được mạng lưới của riêng mình, điều này có thể sớm góp phần vào sự thành công trong sự nghiệp của tôi. Vì Hà Nội là nơi tập trung phần lớn các trường đại học danh tiếng và có cơ sở vật chất trường học hiện đại nên việc các con tôi sống ở đây và đi học trong môi trường đô thị sẽ rất thuận lợi.

Ngoài việc cân nhắc thực tế, tôi còn để cho khuynh hướng của mình ảnh hưởng đến sự lựa chọn. Như bạn có thể biết, Hà Nội có bốn mùa rõ rệt và mỗi mùa mang lại những trải nghiệm thông thường riêng cho người dân địa phương. Chẳng hạn, vào mùa thu, hương thơm của hoa sữa hòa quyện với làn gió trong lành, còn vào mùa xuân, những cơn mưa phùn như lời nhắc nhở về sự khởi đầu của một năm mới. Hơn hết, gia đình tôi đang ở thành phố này cùng tôi.

Xem thêm:

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

2. IELTS Speaking part 3: Describe a city you would like to live

Describe a city you would like to live - Bài mẫu IELTS Speaking part 2, 3
Describe a city you would like to live – Bài mẫu IELTS Speaking part 2, 3

2.1. Why do more and more people live in the city?

This trend can be attributed to a variety of factors, the most prevalent being employment and educational opportunities. People are drawn to cities with professional learning environments and well-paying jobs; they are not found in rural places. Those things inspire people to lead fulfilling lives and successful careers.

  • Prevalent (adj): phổ biến

Dịch: Xu hướng này có thể do nhiều yếu tố, trong đó phổ biến nhất là cơ hội việc làm và giáo dục. Mọi người bị thu hút đến các thành phố có môi trường học tập chuyên nghiệp và công việc được trả lương cao; chúng không được tìm thấy ở những vùng nông thôn. Những điều đó truyền cảm hứng cho mọi người để có cuộc sống trọn vẹn và sự nghiệp thành công.

2.2. What are some factors that attract people to settle down in certain places?

Okay, the first thing that comes to me is safety. It is necessary in order to play, work, and live. When they are in danger, people find it difficult to concentrate on their work or studies. It is also crucial to have access to all the necessary facilities, such as markets, schools, transportation networks, and more. These items contribute to people’s good quality of life.

  • Transportation networks (n): mạng lưới giao thông

Dịch: Được rồi, điều đầu tiên tôi nghĩ đến là sự an toàn. Nó cần thiết để vui chơi, làm việc và sinh sống. Khi gặp nguy hiểm, mọi người khó tập trung vào công việc hoặc học tập. Điều quan trọng nữa là phải có quyền tiếp cận tất cả các cơ sở vật chất cần thiết, chẳng hạn như chợ, trường học, mạng lưới giao thông, v.v. Những mặt hàng này góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống tốt đẹp của con người.

2.3. What are the differences between the young and old when choosing where to live?

From my perspective, young people desire to reside in large cities because, in addition to the previously mentioned employment and educational options, they also provide crowded streets, bars, and fancy restaurants. On the other hand, old, quiet areas with cordial neighbors and fresh air. Their dissimilar requirements and temperaments are the source of this antagonism.

  • Reside in (v): sinh sống
  • Cordial neighbors (n): hàng xóm thân thiện
  • Dissimilar (v): khác nhau
  • Temperaments (n): tính khí
  • Antagonism (n): sự đối kháng

Dịch: Theo quan điểm của tôi, những người trẻ tuổi mong muốn được sống ở các thành phố lớn bởi vì, ngoài những lựa chọn về việc làm và giáo dục đã đề cập trước đó, họ còn có những con phố đông đúc, những quán bar và nhà hàng sang trọng. Mặt khác, những khu vực cũ, yên tĩnh với hàng xóm thân thiện và không khí trong lành. Những yêu cầu và tính khí khác nhau của họ là nguồn gốc của sự đối kháng này.

Xem thêm bài mẫu Speaking:

2.4. What do you prefer: state-of-the-art facilities with polluted air or rural areas with a healthy environment?

Both are fine in my opinion. Since I can live in a lovely, pollution-free environment with clean air and a tranquil lifestyle in the country. All in all, though, I wish to advance in my work, travel, and profit. Given the abundance of chances and exceptional amenities available in the city, I would much rather relocate there. I therefore want to favor both. 

  • Pollution-free (adj): không ô nhiễm
  • Amenities (n): tiện nghi

Dịch: Cả hai đều ổn theo ý kiến ​​của tôi. Vì tôi có thể sống trong một môi trường đẹp, không ô nhiễm, không khí trong lành và lối sống yên bình ở miền quê. Tuy nhiên, nhìn chung, tôi mong muốn thăng tiến trong công việc, du lịch và kiếm tiền. Với vô số cơ hội và tiện nghi đặc biệt sẵn có trong thành phố, tôi muốn chuyển đến đó hơn. Vì thế tôi muốn ủng hộ cả hai.

Xem thêm:

2.5. What are the advantages of working abroad?

There are a ton of advantages that come to my mind. First of all, there’s a tremendous opportunity for people to get better at speaking a foreign language. For example, working in the US or England allows people to practice their English on a daily basis, which eventually raises their confidence and makes them more active in their English communication skills.

Additionally, people have many opportunities to learn about international developments, including advancements in technology and management styles, at work. This not only broadens their horizons but also gives them the chance to gain a wealth of knowledge and experience.

  • Tremendous (adj): to lớn
  • Broaden their horizons (v): mở rộng tầm nhìn
  • Gain a wealth of knowledge and experience (v): mang lại nhiều kiến thức và kinh nghiệm

Dịch: Có rất nhiều lợi ích xuất hiện trong tâm trí tôi. Trước hết, có một cơ hội to lớn để mọi người nói ngoại ngữ tốt hơn. Ví dụ, làm việc ở Mỹ hoặc Anh cho phép mọi người thực hành tiếng Anh hàng ngày, điều này cuối cùng sẽ nâng cao sự tự tin của họ và khiến họ chủ động hơn trong kỹ năng giao tiếp tiếng Anh.

Ngoài ra, mọi người có nhiều cơ hội tìm hiểu về sự phát triển quốc tế, bao gồm những tiến bộ về công nghệ và phong cách quản lý tại nơi làm việc. Điều này không chỉ mở rộng tầm nhìn của họ mà còn mang lại cho họ cơ hội có được nhiều kiến thức và kinh nghiệm.

2.6. What are the disadvantages of living in a foreign country?

There are a lot, but I want to concentrate on the two that I think are the largest. Culture shock is one of the disadvantages. It’s true that variations in working styles or cultures can make employees reluctant to complete duties, not to mention make it harder for them to understand others who speak a language other than English.

Second, working abroad might sometimes provide challenges to one’s independence. In actuality, many people have been prevented from relocating permanently to other countries simply because they are unable to endure loneliness.

  • Culture shock (n): sốc văn hóa
  • Reluctant (adj): miễn cưỡng
  • Endure (v): chịu đựng

Dịch: Có rất nhiều, nhưng tôi muốn tập trung vào hai điều mà tôi cho là lớn nhất. Sốc văn hóa là một trong những nhược điểm. Đúng là sự khác biệt trong phong cách hoặc văn hóa làm việc có thể khiến nhân viên miễn cưỡng hoàn thành nhiệm vụ, chưa kể khiến họ khó hiểu những người nói ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh.

Thứ hai, làm việc ở nước ngoài đôi khi có thể mang lại những thách thức cho sự độc lập của một người. Trên thực tế, nhiều người đã bị ngăn cản việc di dời vĩnh viễn sang nước khác chỉ vì họ không thể chịu đựng được sự cô đơn.

2.7. Would you like to live in a developed city with a high salary, but with polluted air?

To be completely honest, I refuse to live or work in an environment where such disparity exists. It’s because my capacity to work as efficiently as possible can be directly impacted by my surroundings.

Furthermore, money can be made, but it cannot make up for the negative effects that pollution has on one’s health. Needless to say, even though I live in a developed nation and have a stable income, it is difficult for me to enjoy life when I am unwell.

  • Disparity (n): sự chênh lệch

Dịch: Thành thật mà nói, tôi từ chối sống hoặc làm việc trong một môi trường có sự chênh lệch như vậy. Đó là bởi vì khả năng làm việc hiệu quả nhất có thể của tôi có thể bị ảnh hưởng trực tiếp bởi môi trường xung quanh.

Hơn nửa, tiền có thể kiếm được nhưng không thể bù đắp được những tác động tiêu cực mà ô nhiễm gây ra đối với sức khỏe con người. Khỏi phải nói, dù tôi sống ở một đất nước phát triển và có thu nhập ổn định nhưng tôi khó có thể tận hưởng cuộc sống khi mình không khỏe.

Hy vọng rằng qua bài viết này, bạn đã có thêm vốn từ vựng cũng như cấu trúc sử dụng cho dạng đề bài Describe a city you would like to live. Bên cạnh về chủ đề Describe a city you would like to live – Bài mẫu IELTS Speaking Part 2, Part 3, bạn cũng có thể tham khảo thêm một số chủ đề khác thường hay gặp trong IELTS Speaking Part 1, Part 2, Part 3 ở IELTS Vietop. Chúc bạn chinh phục IELTS thành công!

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

Bình luận

[v4.0] Form lộ trình cá nhân hóa

Nhận lộ trình học

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h