Thì tương lai đơn – Future Present

Thì tương lai đơn - Future Present là một trong những thì quan trọng trong ngữ pháp Tiếng Anh, Vì nó được dùng khá phổ biến trong các bài thi và giao tiếp Tiếng Anh hàng ngày. Do đó, IELTS Vietop đã tổng hợp những kiến thức cần thiết giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc và cách dùng thì. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích được bạn.

Thì Tương Lai Đơn dùng để diễn tả sự việc/hành động sẽ xảy ra trong tương lai.

Cấu trúc

Đối với thì Tương Lai Đơn, chúng ta cũng sẽ có ba cấu trúc khẳng định, phủ định và câu hỏi để biểu thị:

2.1.  Khẳng định & Phủ định

  • Khẳng định

S + will + V-inf + …

will = ‘ll

e.g. I’ll pass the exam. (Tôi sẽ vượt qua kì thi này.)

  • Phủ định

S + will not + V-inf +…

will not = won’t

e.g. She will not go shopping (Cô ấy sẽ không đi mua sắm)

2.2. Câu hỏi

  • Y/N questions

Will + S + V-inf + ….

Trả lời: Yes, S + will.

hoặc No, S +will + not.

e.g: Will you return home this noon?

- Yes, I will/ No, I won’t

  • Wh-questions

Wh-word + will + S + V-inf +…?

Trả lời: S + will + V-inf +…

e.g. What will you do after school? (Bạn sẽ làm gì sau giờ học?

Cách dùng thì Tương lai đơn

Cách dùng thi Tương lai đơn

Cách dùng thi Tương lai đơn

Ngoài việc được sử dụng để biểu thị hành động sẽ xảy ra trong tương lai, thì tương lai đơn còn được dung để đưa ra lời đề nghị và quyết định được đưa ra ngay tại thời điểm nói.

e.g.

Oh, really? I will come over right now. (Ôi, thật thế à? Tôi ghé qua ngay.)

I will help you with your housework. (Chị sẽ giúp em làm việc nhà.)

Lưu ý: Ngoài ra để thể hiện chắc chắn sự việc sẽ diễn ra trong tương lai theo kế họach định trước hoặc có cơ sở chắc chắn, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc “be going to”

(+) S + am/is/are + going to + V-inf …


(-) S + am/is/are + not + going to + V-inf …


(?) Am/Is/Are + S + going to + V-inf…?

e.g. The sky is so dark. It is going to rain. (Bầu trời rất tối. Chắc là trời sẽ mưa.)

Ann invited you to the party tonight. You are going to her party at 7pm  (Ann mời bạn đi buổi tiệc tối nay. Bạn sẽ đến buổi tiệc lúc 7 giờ)

Và đối với động từ nguyên thể là “go”, thì ta có thể lược bỏ “go” trong câu.

Ví dụ: He is going to (go to) work this evening. (Anh ấy sẽ đi làm tối nay.)

Dấu hiệu nhận biết

Tùy vào ngữ cảnh mà ta sẽ xác định dùng thì tương lai đơn bằng các cụm từ chỉ thời gian trong tương lai dưới đây:

– tomorrow/this weekend/afternoon…

– next week/month/…

Ngoài ra, đối với “will”, dấu hiệu nhận biết khác nữa là “until/till”, diễn tả thời điểm kết thúc sự việc ở mệnh đề với “will”.

Trong câu có những động từ, trạng từ chỉ quan điểm và không chắc chắn như:

  • Probably, maybe, supposedly, … : Có thểm, được cho là,…
  • Think / believe / suppose / …: Tin rằng, cho là,…
Xem thêm: 12 thì trong Tiếng Anh bạn cần biết

Bài tập

Bài 1. Cho dạng đúng của động từ

  1. It __________________probably _____________tonight (rain)
  2. They _________it for her, I think so. (buy)
  3. She is working hard. She _________________paid off (be)
  4. They’re bored. They ________________out (hang)
  5. What ___________(you/become) when you grow up?
  6. I wonder what ________________________to them (happen)

Bài 2: Hoàn thành câu dùng từ gợi ý đã cho

  1. Think/ will/I/tomorrow/finish/hang/then/I/out/can
  2. Win/wil/tries/she/hard/she
  3. Knows/friend/ that/my/broken/my/has/car,she/so/to/pick/going/to/me/up
  4. Next/trip/plan/will/We/for/our
  5. He/care/her/good/of. Worry/Don’t.

Đáp án

Bài 1:

  1. will rain
  2. will buy
  3. will be
  4. will hang
  5. are you going to become
  6. will happen

Bài 2:

  1. I think I will finish my study tomorrow then I can hang out 
  2. She tries hard, she will win
  3. My friend knows that my car has broken, so she is going to pick me up.
  4. We will plan for our trip next Sunday.
  5. He will take good care of her. Don’t worry

Trên đây là toàn bộ kiến thức về thì Tương lai đơn. Hãy chia sẻ nếu bạn thấy bài viết hữu ích nhé!

IELTS Vietop

100%
Học viên đều đạt điểm IELTS đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại IELTS Vietop
Tư vấn ngay!

Bình luận

Bình luận