Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

Bài mẫu topic work and study IELTS Speaking part 1 

IELTS Vietop
IELTS Vietop
18.02.2023

Hôm nay qua bài viết dưới đây, IELTS Vietop gửi đến các bạn bài mẫu tham khảo IELTS Speaking Part 1 và một số từ vựng liên quan topic work and study IELTS Speaking part 1 – công việc và học hành, một chủ đề hầu như các bạn sẽ luôn gặp trong kỳ thi IELTS Speaking.

Một số từ vựng, phrasal verbs và Idioms hay speaking part 1 work and study

Một số từ vựng, phrasal verbs và Idioms hay topic work and study
Một số từ vựng, phrasal verbs và Idioms hay topic work and study

Từ vựng chủ đề Work

  • A dead-end job: một công việc không có cơ hội thăng tiến
  • A good team player: người có thể làm việc tốt với những người khác
  • A heavy workload: có rất nhiều việc phải làm
  • A high-powered job: một công việc quan trọng hoặc quyền lực
  • A nine-to-five job: công việc làm giờ hành chính (khoảng 8 tiếng một ngày)
  • Full-time: toàn thời gian
  • Holiday entitlement: số ngày nghỉ phép
  • Job satisfaction: cảm giác hài lòng với công việc
  • Manual work: công việc chân tay
  • Maternity leave: nghỉ thai sản
  • One of the perks of the job: một lợi ích thêm mà bạn nhận được từ một công việc
  • Part-time: bán thời gian
  • Sick leave: nghỉ bệnh
  • Temporary work: công việc tạm thời
  • To be called for an interview: gọi phỏng vấn
  • To be self-employed/to be your own boss/to run your own business: tự làm chủ, tự kinh doanh
  • To be stuck behind a desk: không hạnh phúc trong một công việc văn phòng
  • To be well paid: kiếm được một mức lương tốt
  • To be/get stuck in a rut: bị kẹt trong một công việc nhàm chán mà khó có thể rời bỏ
  • To do a job-share: chia sẻ số giờ làm việc hàng tuần với người khác
  • To meet a deadline: hoàn thành một công việc của một thời gian thỏa thuận
  • To take early retirement: nghỉ hưu sớm, về hưu non
  • To work with your hands: làm việc chân tay
  • Voluntary work: làm việc tình nguyện (không lương)
  • Working conditions: điều kiện làm việc (giờ giấc, môi trường, lương bổng,…)

Từ vựng chủ đề Study

  • An “A” for effort: được điểm tốt, được thưởng vì nỗ lực học tập
  • Bachelor’s degree: bằng cử nhân
  • Bookworm: người mê đọc sách
  • Distance learning (e-learning): đào tạo từ xa
  • Eager beaver: một người nhiệt tình và chăm chỉ.
  • Face-to-face classes: cách học truyền thống – trong lớp học với giáo viên.
  • Higher education: học cao hơn (đại học, cao học,…)
  • Hit the books: bắt đầu học tập chăm chỉ
  • Humanities: môn xã hội
  • Individual tuition (private tuition): học cá nhân hoặc trong nhóm nhỏ (có hướng dẫn)
  • Intensive course: khóa học chuyên sâu
  • Internship: thực tập
  • Master’s degree: bằng thạc sĩ
  • Not the sharpest tool in the shed: một người không được thông minh lắm (cách nói lịch sự)
  • Public schools: trường công
  • Schoolboy error: một lỗi cơ bản và không đáng sai
  • Sciences: môn tự nhiên
  • Single-sex schools: trường nam, hoặc trường nữ riêng
  • Small fraction: một phần nhỏ
  • Subject specialist: một người rất tài năng trong một lĩnh vực cụ thể.
  • Teacher’s pet: học sinh/sinh viên được thầy cô thiên vị
  • Three R’s: kỹ năng giáo dục cơ bản (đọc, viết, đếm số.
  • To attend classes: tham gia lớp học
Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Phrasal verbs và idioms hay topic work and study

Phrasal verbs và idioms hay topic work and study
Phrasal verbs và idioms hay topic work and study

To (not) stand a chance of doing something: (không) có khả năng đạt được cái gì đó, thường nghiêng về tiêu cực.

  • To bridge the gap between A and B: gỡ bỏ hoặc hòa hợp sự khác biệt
  • To come up with something: Nảy ra ý tưởng hoặc giải pháp
  • To go blank: đầu óc trống rỗng khi gặp phải sự kiện bất ngờ hoặc tình huống khó xử
  • To go through something: học hoặc xem xét gì đó một cách chi tiết
  • To learn something by heart: học thuộc lòng 
  • To look up something: tìm thông tin (qua sách, từ điển, Internet,…)
  • To mess something up: làm sai, hỏng cái gì đó, đặc biệt là một kế hoạch.
  • To miss something out / to miss out something: không làm hoặc bỏ lỡ điều gì
  • To open something up: mở ra cơ hội hoặc mở ra khả năng
  • To read something out: đọc to để mọi người nghe thấy.
  • To sink in: hoàn toàn hiểu (sau khi suy ngẫm)
  • To work on something: cố gắng cải thiện vấn đề

Tham khảo:

Bài mẫu topic work and study IELTS Speaking Part 1

Bài mẫu Topic work & study | IELTS Speaking part 1 
Topic work and study IELTS Speaking part 1 

Mời bạn nghe Audio Topic work and study IELTS Speaking part 1 tại đây nhé!

1. Are you working or are you a student?

Well, currently I’m a writer that takes commissions in the content writing field. I have been doing this kind of job for a year. But in the future, I am thinking of applying for a teaching position at a language centre, since my university major is pedagogy.

  • To take commissions (v): nhận và làm theo yêu cầu của khách hàng (vẽ, viết,…)
  • Field (n): lĩnh vực
  • Pedagogy (n): sư phạm

2. What are your responsibilities?

Being a content writer, I take writing commissions from my clients. There are a lot of topics for me to write about, mostly academic articles like “12 basic English tenses” or “5 common English idioms every student should know”.

  • Content writer (n): người viết, sáng tạo nội dung
  • Academic (adj): học thuật

3. Why did you choose to do that type of work (or that job)? 

First of all, it’s because I have a thing for writing. I started to write stories when I was in 7th grade and gradually developed my skills as well as my passion for being a penman over the years. Moreover, since I am waiting for a full-time job as a teacher, I suppose I could earn a little living with my hobby.

  • To have a thing for (v): ưa thích điều gì, hoạt động gì
  • Passion (n): đam mê
  • Penman (n): người cầm bút, gần nghĩa với “writer” hoặc “author”
  • To earn a living (v): kiếm tiền

Xem ngay: Khóa học IELTS 1 kèm 1 – Chỉ 1 thầy và 1 trò chắc chắn đạt điểm đầu ra

4. Is there some other kind of work you would rather do? 

At present, I don’t think I’m able to dedicate myself to any other job rather than being a teacher and a writer. In fact, to me, it’s the experiences and opportunities I can gain that really matter.

  • To dedicate (v): cống hiến
  • To matter (v): quan trọng

5. Do you enjoy your work?

Most of the time. It lets me be creative and gives me a sense of satisfaction and pride whenever my articles or stories get approved by the clients.

  • Creative (adj): sáng tạo
  • A sense of: cảm giác (thoải mái, hài lòng, tự hào,…)

6. What do you like/dislike about your job?

Sometimes it really winds me up when I cannot think of anything to write, I call that a writer’s block and it’s pretty irritating to me, I’d say. I hope it only happens once in a blue moon.

  • To wind someone up: làm ai đó bực mình
  • Writer’s block: bị bí ý tưởng (viết lách)
  • To be irritating to someone: làm ai đó phiền hà, bực bội
  • Once in a blue moon: hiếm khi

Xem thêm:

7. Are you working or are you a student?

I am a final-year student at the HCMC University of Pedagogy. I studied French there to become a teacher. Currently while waiting for my job application to be approved by a local high school, I am working at home as a freelance writer.

  • Job application (n): đơn xin việc
  • To be approved (v): chấp thuận
  • Freelance (adj): (nghề) tự do

8. What is your area of specialisation?

I studied French. As I enrolled in the University of Pedagogy, I learnt about the linguistic aspects of this language to be able to teach it in high school.

  • To enroll (v): đăng ký (học)
  • Linguistic (adj): ngôn ngữ học
  • Aspect (n): khía cạnh

9. Why did you choose to study that major?

To be frank with you, since I grew up learning English, it was not my first idea to study French or enrolled in the University of Pedagogy. However, after failing the entrance exam from the University of Medicine and Pharmacy, I was inspired by a relative to learn French and become a teacher, so I decided to give it a go.

  • To be frank: nói thật thì
  • To give it a go: thử làm gì đó

10. Do you like your major? (Why?/Why not?)

As I’ve mentioned, I am more familiar with English than French so at first, it was like a nightmare learning academic French. I struggled a lot with it for 2 years, sometimes admitting that it was not my cup of tea, but I can do nothing since it was my choice to enroll in this major, so I have to keep up with it and then I gradually began to like it. After all these years, however, I’d said that I wouldn’t regret studying this language.

  • To struggle with sth (v): gặp khó khăn với điều gì đó, tình huống nào đó
  • To admit (v): thừa nhận
  • One’s cup of tea: điều ưa thích
  • To keep up with (v): theo kịp

11. What was your favourite subject as a child?

I liked Art a lot when I was a kid. Back then it was very interesting for me to draw things and be creative. My painting always got high scores.

  • Back then: hồi đó, khi đó (dùng để hồi tưởng)

Xem thêm:

12. Are you looking forward to working?

Absolutely! Especially when I can do the job I love. Not only will it help me cover the living expenses, but it’ll also give me the joy of making a contribution to society.

  • To cover the living expenses (v): chi trả cho cuộc sống
  • Contribution (n): đóng góp

Trên đây là bài mẫu và từ vựng Topic work and study IELTS Speaking part 1 – công việc và học tập. IELTS Vietop hy vọng đã có thể giúp các bạn tham khảo được thêm nhiều từ vựng và ý tưởng để chuẩn bị tốt hơn cho chủ đề này. Chúc các bạn luyện thi IELTS tốt và hẹn các bạn ở những bài viết sau!

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
19h - 20h
20h - 21h
21h - 22h