Phân biệt thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn trong tiếng Anh

Quỳnh Châu
18.08.2022

Trong quá trình học tiếng Anh và chuẩn bị cho kỳ thi IELTS, có những điểm tương đồng và khác biệt giữa 2 thì tương lai đơn – Future Simple và tương lai tiếp diễn – Future Continuous sẽ gây nhầm lẫn cho nhiều bạn. Hôm nay với bài viết này, IELTS Vietop sẽ cùng các bạn xem lại về 2 thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn cũng như xem xét cách phân biệt chúng nhé!

tương lai đơn và tương lai tiếp diễn

So sánh thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn

Về cấu trúc

Future SimpleFuture Continuous
Khẳng địnhS + will/shall + V-infinitive + …
E.g.: I will learn a new language.
Will = ‘ll
S + will be + V-ing
E.g.: I will be writing the letter tomorrow.
Am = ’m ; is = ‘s ; are = ‘re
Phủ địnhS + will/shall not + V-infinitive + …
E.g.: Jena will not read that book.
Will not = won’t
S + will not be + V-ing
E.g.: We won’t be sleeping at that time.
Will not = won’t
Nghi vấn Y/NWill/shall + S + V-infinitive +…?
E.g.: Will you go?
Yes, I will. (không viết tắt will ở đây.)
No, I won’t.
Will + S + be + V-ing +…?
E.g.: Will you be doing laundry tonight?
Yes, I am. (không viết tắt to be ở đây.)No, I am not.
Nghi vấn WH-Wh- + will/shall + S + V-infinitive +…
E.g.: What will the weather be like tomorrow?
I think it will be sunny.
Wh- + be + S + going to + V-infinitive?
E.g.: What will she be doing at this time tomorrow?
She will be taking her dog for a walk.

Về dấu hiệu nhận biết

Future SimpleFuture Continuous
Một số trạng từ chỉ thời gian trong tương lai như:
– In + thời gian: Trong … nữa ….
– Tomorrow: Ngày mai
– Next day: Ngày mốt
– Next week/ next month/ next year…: – – – Tuần tới/ tháng tới/ năm tới…
– Someday: Một ngày nào đó
– Soon: Vừa xong
– As soon as: Ngay khi có thể

Những động từ nêu quan điểm, suy nghĩ:
– Think: Nghĩ là
– Believe: Tin rằng
– Suppose: Giả sử
– Perhaps, probably: Có lẽ…

E.g.: I think it will rain soon. (Tôi nghĩ trời sẽ mưa sớm thôi.)
Một số trạng từ, mẫu câu chỉ thời gian chính xác trong tương lai như:
– At this/ that + time/ moment + khoảng thời gian trong tương lai (at this moment next year,…)
– At + thời điểm xác định trong tương lai (at 5 p.m tomorrow)…
– When + mệnh đề chia thì hiện tại đơn (when you come,…)
– In the future, next year, next week, next time, next month, soon, etc.
– Những động từ như “expect” (chờ đợi, hy vọng) hay “guess” (đoán trước)

E.g.: I will not be working at this time tomorrow. (Tôi sẽ không làm việc vào giờ này ngày mai.)
The series won’t be releasing next month, I guess. (Tôi đoán là bộ truyện sẽ không phát hành vào tháng tới.)

Về cách sử dụng

Future Simple

  • Diễn tả một quyết định nhanh chóng ngay tại thời điểm nói.

E.g.: We are out of bread? I will buy some. (Ta hết bánh mì rồi ư? Tôi sẽ mua một ít.)

  • Diễn tả một dự đoán, niềm tin không căn cứ.

E.g.: I don’t know, I think it will be sunny tomorrow. (Tôi không biết nữa, tôi nghĩ ngày mai trời sẽ nắng.)

Future Continuous

  • Diễn tả một hành động, sự việc sẽ đang diễn ra ở một thời điểm cụ thể hay một khoảng thời gian trong tương lai.

E.g.: This time next week, I will be taking photographs with my new camera. (Giờ này vào tuần sau, tôi sẽ chụp ảnh bằng máy ảnh mới của mình.)

  • Diễn tả một hành động sẽ xảy ra, kéo dài liên tục trong tương lai.

E.g.: I will be staying with my family for the next 4 days since next week is Tết holiday. (Tôi sẽ ở với gia đình trong 4 ngày tới vì tuần sau là Tết.)

  • Diễn tả các hành động xảy ra song song với nhau nhằm mô tả khung cảnh tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.

E.g.: Tonight when I arrive at the party, everyone will be eating, dancing and singing together. (Tối nay khi tôi đến bữa tiệc, mọi người sẽ đang ăn uống, khiêu vũ và ca hát với nhau.)

  • Diễn tả một hành động, sự việc đang xảy ra trong tương lai thì có một hành động, sự việc khác xen vào. Hành động, sự việc xen vào sẽ chia ở thì hiện tại đơn.

E.g.: Tomorrow, I will be watching TV when my friends call me. (Ngày mai, tôi sẽ đang xem TV khi bạn bè gọi cho tôi.)

  • Diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai đã có trong lịch trình hay thời gian biểu.

E.g.: The movie will be starting at 7 p.m tomorrow. (Bộ phim sẽ bắt đầu vào 7 giờ tối mai.)

  • Diễn tả việc dự đoán một sự việc sẽ xảy ra ở một thời điểm xác định trong tương lai.

E.g.: He‘ll be coming to the meeting, I expect. (Anh ấy sẽ đến cuộc họp, tôi mong là thế.)

  • Ở dạng nghi vấn, thì tương lai tiếp diễn có thể được sử dụng để hỏi một cách lịch sự thông tin về tương lai.

E.g.: Will Jim be coming with us? (Jim sẽ đi cùng chúng ta chứ?)

  • Khi được kết hợp với “still”, thì tương lai tiếp diễn nói đến các sự kiện đã xảy ra ngay bây giờ và chúng ta dự kiến sẽ tiếp tục một thời gian trong tương lai.

E.g.: In an hour I’ll still be washing my clothes. (Trong một giờ nữa, tôi sẽ vẫn đang giặt quần áo của mình.)

Sau đây, Vietop mời các bạn cùng làm một số bài tập để củng cố kiến thức ngữ pháp này nhé!

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Bài tập thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn

công thức tương lai đơn và tương lai tiếp diễn

Bài 1: Complete the sentences below using Future Simple form of the words in brackets

  1. I think you ______ it. (like)
  2. I ______ about it again. (never/think)
  3. She ______ to let them know. (not/fail)
  4. They know we ______ ready for them. (be)
  5. I ______ until he comes. (not/go)
  6. ______ next week, or next month? (it/be/?)
  7. It ______ much trouble to you. (not/mean)
  8. Kai is afraid to fly, so he probably ______ to England with us. (go)

Bài 2: Complete the sentences below using Future Continuous form of the words in brackets

  1. Don’t call me at 10 o’clock. I ______ to Hanoi. (fly)
  2. If you don’t come back before midnight, I ______ for you. (not wait)
  3. This time on Sunday we ______ in Sapporo. (skii)
  4. Come to see me in the afternoon. I ______ in the garden. (work)
  5. Can I take your camera? You ______ it this morning, will you? (not use)
  6. When you come back home I ______ on my bed. (lay)
  7. The cinema ______ any films next week as far as I know. (not show)
  8. ______ you ______ TV tonight? (watch)

Bài 3: Choose the correct option

  1. Hurry up! Susan won’t like / won’t be liking it if you come late as usual.
  2. Tomorrow morning, we will work / will be working.
  3. This time next week, we will have / will be having a party.
  4. I have no idea how to do it. I won’t make / won’t be making it, I’m afraid.
  5. At midnight, I will sleep / will be sleeping.
  6. The weather forecast says it will be / will being cold today.
  7. We want to see the castle tomorrow. Will anyone join us / Will anyone be joining us? 
  8. This evening, we will watch / will be watching a talk show.
  9. Oh, no. My car is broken. How will I get / will I be getting to the airport?
  10. They won’t do / won’t be doing their homework this afternoon.

Bài 4: Complete the sentences with the correct form of the verbs in brackets

  1. I can buy the bread for you if you want. I _______ (shop) in the evening anyway.
  2. James is not at school now. I suppose he _______ (come)  to school tomorrow.
  3. I hope Simon _______ (be) at the party. It will be fun.
  4. Did you remember to invite Jenny?
  • Oh, no! I forgot. I _______ (call) her right now.
  1. I’ll have a holiday next week. I _______ (not get up) at 7AM as usual.
  2. Hurry up Lana! Everybody _______ (work) when you arrive at the office.
  3. We _______ (move) our house this time tomorrow. 
  4. Your suitcase looks heavy. I _______ (take)  it for you.
  5.  _______ you _______  (go) to bed as soon as you return? Or will you wait for me?
  6. _______ Anna _______ (sleep) when her parents return?

Bài 5: Choose the correct option

  1. The tourists will go / will be going sightseeing in the country all next week.
  2. They will be / will being here again at exactly 7 p.m. tomorrow.
  3. We will still sail / will still be sailing through the Red Sea when you arrive at Cairo.
  4. Where will you stay / will you be staying this time next year? 
  5. Your dinner will be / will being ready in fifteen minutes.
  6. He will sleep / will be sleeping when you come this afternoon.
  7. It will still rain / will still be raining when we leave.
  8. They will attend / will be attending a meeting between 2 p.m. and 4 p.m. today.
  9. The travelers will cross / will be crossing the sea this time tomorrow.
  10. Will you be able / Will you being able to come to the meeting?

Đáp án

Bài 1

  1. Will like
  2. Will never think
  3. Won’t fail
  4. Will be ready
  5. Won’t go
  6. Will it be
  7. Won’t mean
  8. Won’t go

Bài 2

  1. Will be flying
  2. Will not be waiting
  3. Will be skiing
  4. Will be working
  5. Will not / won’t be using
  6. Will be laying
  7. Will not / won’t be showing
  8. Will – be watching

Bài 3

  1. won’t like
  2. will be working.
  3. will be having
  4. won’t make
  5. will be sleeping
  6. will be
  7. Will anyone join us
  8. will be watching
  9. will I get
  10. won’t be working

Bài 4

  1. will be shopping
  2. will come
  3. will be
  4. will call
  5. will not be getting up / will not get up
  6. will be working
  7. will be moving
  8. will take
  9. Will – go
  10. Will – be sleeping

Bài 5

  1. will go
  2. will be
  3. will still be sailing 
  4. will you be staying
  5. will be
  6. will be sleeping
  7. will still be raining
  8. will be attending
  9. will be crossing
  10. Will you be able

Hy vọng sau khi đọc bài viết và hoàn thành các bài tập nhỏ trên, các bạn đã nắm vững được cách phân biệt thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn trong tiếng Anh để có thể ứng dụng chúng tốt hơn trong giao tiếp hằng ngày và trong các kỳ thi, kiểm tra quan trọng. IELTS Vietop chúc các bạn học tốt và hẹn các bạn ở những bài viết sau!

Bài viết liên quan:

Cách dùng Either or và Neither nor
Cách dùng Either or và Neither nor
Bạn chưa nắm rõ được cách dùng Either or và Neither nor như thế nào là đúng, hãy cùng Vietop tìm hiểu trong bài viết sau nhé! Ngoài ra bạn có thể xem thêm một số bài viết cùng...
Phân biệt Although, Despite, In spite of, Though, Even though
Cách dùng Despite, In spite of, Although, Though, Even though trong IELTS
Cấu trúc Despite, In spite of,  Although, Though đều nằm trong trong điểm ngữ pháp của mệnh đề nhượng bộ (Concessive Clause). Những cấu trúc này không chỉ được sử dụng trong các bài thi mà còn phổ biến...
Bài tập câu điều kiện loại 3 có đáp án
Lý thuyết và Bài tập câu điều kiện loại 3 có đáp án
Với bài viết ngày hôm nay, Trung tâm luyện thi IELTS Vietop xin gửi đến các bạn phần tóm tắt kiến thức về the Conditional Sentences Type 3 – câu điều kiện loại 3, một trong 3 câu điều...
chuyển từ Quá khứ đơn sang Hiện tại hoàn thành
Cách chuyển từ Quá khứ đơn sang Hiện tại hoàn thành dễ dàng
Thì quá khứ đơn – Past Simple chuyển sang thì hiện tại hoàn thành – Present Perfect là một trong số các dạng bài tập ngữ pháp khá phổ biến đối với học sinh và các bạn học tiếng...
cấu trúc Forget
Cách dùng các cấu trúc Forget kèm bài tập vận dụng có đáp án
“Forget” là từ thường được sử dụng trong ngữ pháp và văn nói tiếng Anh. Tuy nhiên có nhiều bạn lại gặp nhầm lẫn khi sử dụng cụm từ này. Với bài viết ngày hôm nay, Vietop sẽ gửi...
Bài tập Thì hiện tại đơn hiện tại tiếp diễn và quá khứ đơn
Bài tập Thì hiện tại đơn hiện tại tiếp diễn và quá khứ đơn có đáp án
Thì Hiện tại đơn, thì Hiện tại tiếp diễn và thì Quá khứ đơn là ba trong những thì tiếng Anh cơ bản, thường xuất hiện nhiều trong đề thi tốt nghiệp và kỳ thi đại học. Ở bài...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0