Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) – Cấu trúc, cách dùng và bài tập IELTS

Trang Nguyen
05.10.2022

Thì tương lai hoàn thành – Future Perfect là một trong những thì cơ bản trong Tiếng Anh bạn cần nắm, hãy cùng IELTS Vietop tìm hiểu cấu trúc cũng như cách dùng trong bài thi IELTS như thế nào nhé.

1. Định nghĩa thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai hoàn thành là thì dùng để diễn tả một sự việc hoặc hành động sẽ được hoàn thành ở một thời điểm nhất định tron tương lai. Hoặc có thể dùng để diễn tả hành động, sự việc được hoàn thành trước một hành động, sự việc khác trong thời điểm tương lai.

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Cấu trúc

Thì tương lai hoàn thành có cấu trúc chung như sau:

will have + past participle

2.1. Dạng khẳng định

Cấu trúc:

S + will + have + VpII

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ
  • Will/ have: trợ động từ
  • VpII: động từ phân từ II (quá khứ phân từ)

Ví dụ: I’ll have done it by then.

2.2. Dạng phủ định

Cấu trúc:

S + will not + have + VpII

Lưu ý: will not = won’t

Ví dụ: We won’t have done it by then.

2.3. Dạng nghi vấn

Câu hỏi dạng Yes/ No

Cấu trúc:

Will + S + have + VpII +…?

Cách trả lời:

  • Yes, S + will.
  • No, S + won’t.

Ví dụ: Will you have done it by then? => Yes. I will./ No. I won’t.

Câu hỏi dạng WH- question

Cấu trúc:

WH-word + will + S + have + VpII +…?

Ví dụ: How much will she have spent on her clothes by the end of this year?

3. Cách dùng thì tương lai hoàn

  • Thì tương lai hoàn thành thường được sử dụng để miêu tả một hành động hoặc một sự kiện sẽ xảy ra trước một thời điểm nào đó trong tương lai.

Ví dụ:

By the time he arrives, we will have finished all the work.

The builders say they will have finished the roof by Tuesday.

By the time I see you, I will have graduated.

  • Lưu ý mẫu câu của thì này khi dùng với by the time:

By the time + simple present, future perfect.

By the time I see you (simple present), I will have graduated (present perfect).

  • Tương lai hoàn thành thường hay thấy trong các cấu trúc có before, by the time S+V, by + fixed time, hoặc là in + amount of time.

Ví dụ:

By the end of the year I will have given the same talk at 6 conferences!

I’ll have finished it by next Friday.

In a week’s time I’ll have written the report.

  • Shall có thể được dùng thay thế cho will với trường hợp chủ ngữ là I hoặc we.

Ví dụ:

I shall have spent all my holiday money by the end of the week.

Xem thêm: Thì hiện tại hoàn thành

4. Ứng dụng thì tương lai hoàn thành trong IELTS

Thì tương lai hoàn thành
Thì tương lai hoàn thành

4.1. IELTS Listening

Nhận diện thời điểm xuất hiện của bài nói. Nắm được Future Perfect, người nghe sẽ nhận diện được thứ tự trước – sau của chuỗi hành động trong tương lai.

Dạng bài Multiple Choice có thể chứa đựng thông tin tại nhiều thời điểm khác nhau; người nghe cần xác định chính xác thông tin mà đề yêu cầu.

4.2. IELTS Reading

Hiểu sâu hơn nội dung của bài đọc; phân định rõ được các mốc thời gian mà bài đọc đưa ra.

4.3. Writing

Cực kì hữu ích cho dạng Writing task 1 có yếu tố tương lai. Ví dụ, đề bài cung cấp line graph về dân số thế giới dự đoán đến năm 2090, ta có thể áp dụng Future Perfect bằng “By + mốc thời gian”.

Ví dụ: By 2090, China’s population will have reached 4 billion people.

4.4. Speaking

Thì tương lai hoàn thành giúp đa dạng hóa yếu tố thì khi trả lời các câu hỏi Part 1, 2 và 3 có yếu tố tương lai. Thay vì chỉ giới hạn phần trả lời bằng “will”, người nói có thể áp dụng có thể áp dụng Future Perfect bằng “By + mốc thời gian”.

Ví dụ: Part 1:

Would you say there will be a lot of changes to your hometown in the upcoming 10 years?

Definitely. My firm conviction is that by 2030, my hometown will have become a megacity filled with entertainment facilities.

NHẬN NGAY ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30% CÁC KHÓA HỌC TẠI VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

5. Bài tập

Bài luyện tập

1. Complete the blanks with future perfect.

  1. I _________ (leave) by six.
  2. _________ (you/finish) the report by the deadline?
  3. When _________ (we/do) everything?
  4. She _____________ (finish) her exams by then, so we can go out for dinner.
  5. You _____________ (read) the book before the next class.
  6. She ______________ (not/finish) work by seven.

2. Choose the correct verbs.

  1. Roger will get to the hospital early tomorrow morning. He will stay/will have stayed there for a week. He is going to have back surgery.
  2. When Roger leaves the hospital, he will stay/will have stayed there a week.
  3. After Roger has back surgery, he will go/will have gone to the recovery room.
  4. When Roger wakes up, he will be/will have been asleep for six hours.
  5. When Roger first walks, he will need/will have needed assistance.
  6. By the time Roger can walk unassisted, he will have/will have had many hours of physical therapy.

3. Complete the sentences. Use any appropriate tense of the verbs in the parentheses.

1. Ann and Andy got married on June 1st.

a. Today is June 15th. They (be) ___________ married for two weeks.b. By June 8th, they (be) ______________ married for one week.c. By June 29th, they (be) ______________ married for four weeks.

2.

a. This traffic is terrible. We’re going to be late. By the time we (get) ____________ to the airport, Yuri’s plane (arrive, already).

b. The traffic was terrible. By the time we (get) _______________ to the airport, Yuri’s plane (arrive, already) _________________________.

KEY

1.

  1. will have left
  2. will you have finished
  3. will we have done
  4. will have finished
  5. will have read
  6. won’t have finished

2.

  1. will stay
  2. will have stayed
  3. will go
  4. will have been
  5. will need
  6. will have had
  7. will have helped

3.

1. a. have beenb. had beenc. will have been

2. a. get…will already have arrived/will have already arrived

3. b. got…had already arrived

Trên đây là những kiến thức về thì Tương lai hoàn thành và ứng dụng trong IELTS, mong nó sẽ giúp ích được cho bạn trong quá trình luyện thi IELTS nhé.

www.ieltsvietop.vn

Bài viết liên quan:

Tiền tố, hậu tố trong tiếng Anh
Tiền tố, hậu tố trong tiếng Anh
Tiền tố (Prefix), hậu tố (Suffix) là những phần được thêm vào một từ gốc để chuyển nghĩa hoặc dạng của nó. Việc học tiền tố và hậu tố rất cần thiết cho Listening và Reading vì chúng sẽ có những...
Bài tập câu bị động Thì hiện tại đơn và quá khứ đơn
Bài tập câu bị động Thì hiện tại đơn và quá khứ đơn có đáp án đầy đủ
Câu bị động là phần kiến thức rất quen thuộc với nhiều người học tiếng Anh. Với các thì khác nhau thì cấu trúc của câu bị động cũng sẽ có sự khác nhau. Trong bài viết này, Luyện...
Bài tập So sánh trong tiếng Anh
Bài tập So sánh trong tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao
Cấu trúc so sánh trong tiếng Anh là cấu trúc không thể thiếu trong tiếng Anh giao tiếp cũng như trong bài tập. Cấu trúc này giúp câu văn thêm sinh động và cụ thể hơn rất nhiều. Hôm...
cấu trúc As long as
Tìm hiểu cấu trúc As long as – Phân biệt các từ cùng chức năng
Hôm nay, Vietop xin gửi đến các bạn phần chi tiết hơn về cấu trúc As long as – một cấu trúc ngữ pháp thường gặp trong cả văn viết và trong giao tiếp hằng ngày, cũng như cách...
bài tập thì hiện tại đơn
Bài tập thì hiện tại đơn từ cơ bản đến nâng cao có đáp án
Thì hiện tại đơn – Present Simple tense là một trong số 12 thì cơ bản của tiếng Anh và cũng là thì đầu tiên mà các bạn sẽ học khi bắt đầu làm quen với ngữ pháp của...
Cách sử dụng cấu trúc remind trong tiếng Anh
Cách sử dụng cấu trúc remind trong tiếng Anh
Dĩ nhiên, khi học một ngôn ngữ thứ 2 ngoài ngôn ngữ tiếng “mẹ đẻ” thì chắc chắn rằng không dễ dàng gì. Do vậy, việc ôn tập, thường xuyên làm bài tập và áp dụng trong văn nối...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0