Câu điều kiện hỗn hợp trong Tiếng Anh kèm bài tập vận dụng

Thái Hòa
07.08.2022

Câu điều kiện hỗn hợp (Mixed Conditional Sentence) là một dạng câu điều kiện đặc biệt, là sự kết hợp giữa các câu điều kiện với nhau và được sử dụng trong những tình huống nhất định với những hoàn cảnh khác nhau. Ngày hôm nay, hãy cùng Luyện thi IELTS Vietop tìm hiểu thêm về câu điều kiện hỗn hợp cũng như thực hành một số dạng bài tập liên quan để có thể ghi điểm cao trong kì thi IELTS nhé!

Câu điều kiện hỗn hợp trong Tiếng Anh

Tổng quan về câu điều kiện hỗn hợp

Câu điều kiện hỗn hợp loại 1: Điều kiện quá khứ, kết quả hiện tại

Cấu trúc

MỆNH ĐỀ ĐIỀU KIỆNMỆNH ĐỀ CHÍNH
If + S + had + V(p2) +O,S + would + V(nguyên thể) + O.

Ý nghĩa

Câu điều kiện hỗn hợp loại 1 diễn tả một giả thiết điều kiện trái ngược với quá khứ và có kết quả trái ngược với hiện tại.

E.g: If I had won the lottery, I would be rich now. (Nếu như tôi thắng vé số thì bây giờ tôi đã giàu có.)

-> Việc “thắng vé số” không có thật, trái ngược so với quá khứ dẫn đến kết quả “tôi giàu có” cũng không có thật, trái ngược với hiện tại.

If he had studied abroad, he would work in an international company now. (Nếu anh ấy đã đi học, thì bây giờ anh ta đã làm trong một công ty nước ngoài rồi.)

If I had been a well-known football player, I’d marry a supermodel now. (Nếu tôi là một cầu thủ bóng đá nổi tiếng, thì bây giờ tôi đã cưới siêu mẫu rồi.)

Xem thêm: Bảng động từ bất quy tắc trong Tiếng Anh đầy đủ nhất

Câu điều kiện hỗn hợp loại 2: Điều kiện hiện tại, kết quả quá khứ

Cấu trúc

MỆNH ĐỀ ĐIỀU KIỆNMỆNH ĐỀ CHÍNH
If + S + V-ed (quá khứ đơn) +O,S + would/could/might + have + V(p2) + O.

Ý nghĩa

Dạng câu điều kiện hỗn hợp loại 2 dùng để diễn tả một sự việc không thể xảy ra được ở hiện tại và một kết quả tưởng tượng khác hoàn với những gì xảy ra trong quá khứ. Mệnh đề If là sự việc không xảy ra ở hiện tại và mệnh đề chính diễn đạt kết quả tưởng tượng có thể xảy ra trong quá khứ.

E.g: If I were you, I would have bought that book. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mua quyển sách đó.)

-> Hành động “mua quyển sách đó” không xảy ra trong quá khứ do điều kiện “tôi là bạn” không có thật.

If he didn’t like that job, he wouldn’t have accepted that offer(Nếu anh ta không thích công việc đó, thì anh ấy đã không chấp nhận đề nghị làm việc)

If I were him, I would have followed my passion(Nếu tôi là anh ta, tôi đã theo đuổi ước mơ của mình rồi)

Xem thêm: Cụm động từ thường dùng trong IELTS

Để có thể hiểu rõ hơn về các cấu trúc của câu điều kiện hỗn hợp, bạn hãy cùng Vietop thực hành một số dạng bài viết lại câu dưới đây nhé!

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Bài tập về câu điều kiện hỗn hợp

công thức câu điều kiện hỗn hợp

Bài 1: Fill in the blank with the right form

  1. I didn’t invite her to the party, but I ______(hesitate) if I was good at cooking.
  2. If we had bought a good map, we ______(not be) lost now.
  3. If we knew where to go, we ______(not wait) for you.
  4. She ______(move) to Korea a long time ago if she ______(have) enough money.
  5. If I wasn’t afraid of flying, I ______(invite) you to the US a long time ago.
  6. If he ______(have) money, he ______(go) to Japan.
  7. If I were you, I ______(see) that movie.
  8. He’d be the happiest person if he ______(marry) Sue when they were young.
  9. She ______(study abroad) if she had won the scholarship.
  10. She would have helped him in French if he ______(be) better.

Bài 2:  Make the correct sentences using a mixed conditional for a hypothetical present and a past action/situation

  1. If I ______(be) you, I ______(quit) that job.
  2. If she ______(work) from Monday to Sunday, she ______(go) to the gym on the weekend last year.
  3. If he ______(live) closer, we ______(meet) each other more often.
  4. The job ______(be finished) last week if they ______(know) what they were doing.
  5. This flower ______(not be wilted) if he ______(water) it often.
  6. I ______(not be) so uncertain if my best friend Liz always ______(give) her right information.
  7. If we ______(not trust them), we______(not ask) them to stay with us last winter.
  8. If she ______(know) the book was out of print, she ______(not try) to find it in all shops.
  9. If Mike ______(not be) a reliable journalist, he ______(not be promoted) to desk editor.
  10. If I ______(not finish) this essay, I ______(not go) to the birthday party last night.

Bài 3: Make the correct sentences using a mixed conditional for a hypothetical past and a present action/situation

  1. If John ______(not sell) his car, he ______(give) you a lift.
  2. We ______(not be) in a mess now if they ______(do) their work properly.
  3. I ______(work) harder today if my boss ______(ask) my health.
  4. If we ______(travel) by bus, we ______(not have) to pay so much now.
  5. That music show ______(be) turning now if he ______(not turn) off the TV.
  6. If I ______(tell) him clearly about what I wanted, he ______(not be) making those mistakes now.
  7. If they ______(listen) to us, they ______(not be) lost now.
  8. If they ______(hang) that picture higher, people ______(see) it clearly.
  9. If we ______(book) the tickets in advance, we ______(not have) to wait now.
  10. If he ______(stay) in Japan a few years longer, he ______(speak) Japanese fluently.

Bài 4: Rewrite these sentences with the same meaning

  1. I don’t have an IELTS degree, so I didn’t get the job.
  2. My brother didn’t book the seats for the new Marvel movie. He’s worried now.
  3. You worked hard last night. That’s why you’re exhausted now.
  4. David doesn’t speak Korean, so he couldn’t transcript Korean books.
  5. I didn’t take the management course at college. That’s why I don’t have so many job opportunities.

Bài 5: Rewrite these sentences with the same meaning

  1. I do not have time. I didn’t travel last year.
  2. Rachel didn’t learn how to drive, so she cannot visit her distant relatives.
  3. Because his family is rich, his parents have spoiled him.
  4. I left before they came so that they still don’t know me.
  5. I went to bed early so I got up early today.
  6. 6.Chandler is exhausted because he went out and partied all night.
  7. Monica is still mad because Chandler smoked.

Bài 6: Fill in the blank with the right form

  1. We (have) __ enough time if we wanted to see the castle.
  2. In case you (buy) __ a car, will you teach me to drive?
  3. She (get) __ angry if you had told her.
  4. If they (support) __ our product when we asked them, they would get a discount now.
  5. Even if I (ask) __ him, he won’t come.
  6. It will be a disaster unless Joyce (help) __ us.
  7. If you (have) __ something to eat in the morning, you wouldn’t feel sick now.
  8. I wouldn’t risk it if I (be) __ you.
  9. The chicken isn’t very good. It (taste) __ better if you had put some spices on it.
  10. I won’t go to the dance unless you (join) __ me.
  11. If the hotel in Paris had been full, we __ somewhere else. (stay)
  12. If I got the job, I __ grateful to you. (be)
  13. Unless she (fail) __ the test she will get her driving license next week.

Đáp án

Bài 1: Fill in the blank with the right form

  1. wouldn’t have hesitated
  2. wouldn’t be
  3. wouldn’t have waited
  4. would have moved – had
  5. would have invited
  6. had – would have gone
  7. would have seen
  8. married
  9. would study abroad
  10. was

Bài 2:  Make the correct sentences using a mixed conditional for a hypothetical present and a past action/situation

  1. were – would have quitted
  2. worked – would have gone
  3. lived – would have met
  4. would have been finished – knew
  5. wouldn’t have been wilted – watered
  6. wouldn’t have been – gave
  7. didn’t trust – wouldn’t have asked
  8. knew – wouldn’t have tried
  9. weren’t – wouldn’t have been promoted
  10. didn’t finish – wouldn’t have gone

Bài 3: Make the correct sentences using a mixed conditional for a hypothetical past and a present action/situation

  1. hadn’t sold – would give
  2. wouldn’t be – had done
  3. would work – had asked
  4. had traveled – wouldn’t have
  5. would be – hadn’t turned
  6. had told – wouldn’t be
  7. had listened – wouldn’t be
  8. had hung – would see
  9. had booked – wouldn’t have
  10. had stayed – would speak

Bài 4: Rewrite these sentences with the same meaning

  1. If I had an IELTS degree, I would have got the job.
  2. If my brother had booked the seats for the new Marvel movie, he wouldn’t be worried now.
  3. If you hadn’t worked hard last night, you wouldn’t be exhausted now.
  4. If David spoke Korean, he could have transcripted Korean books.
  5. If I had taken the management course at college, I would have so many job opportunities.

Bài 5: Rewrite these sentences with the same meaning

  1. If I had time, I would have traveled last year.
  2. If Rachel had learnt how to drive, she could visit her distant relatives.
  3. If his family wasn’t rich, his parents wouldn’t have spoiled him.
  4. If I hadn’t left before they came, they would know who I am.
  5. If I hadn’t gone to bed early, I wouldn’t have got up early today.
  6. Chandler wouldn’t be exhausted if he hadn’t gone out and partied all night.
  7. Monica would be mad if Chandler hadn’t smoked.

Bài 6: Fill in the blank with the right form

  1. would have
  2. buy
  3. would have got
  4. had supported
  5. ask
  6. helps
  7. had had
  8. were
  9. would taste
  10. join
  11. would have stayed
  12. would be
  13. fails

Vietop mong rằng sau khi thực hành một số dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao, các bạn học đã nắm vững cấu trúc và những trường hợp sử dụng các câu điều kiện hỗn hợp. Ngoài ra, các bạn cũng có thể tham khảo dạng bài tập về các câu điều kiện loại một và loại hai sắp tới trên Vietop đấy. Chúc các bạn chinh phục thành công câu điều kiện hỗn hợp nói riêng và các dạng câu điều kiện khác nói chung!

Bài viết liên quan:

Cách dùng Either or và Neither nor
Cách dùng Either or và Neither nor
Bạn chưa nắm rõ được cách dùng Either or và Neither nor như thế nào là đúng, hãy cùng Vietop tìm hiểu trong bài viết sau nhé! Ngoài ra bạn có thể xem thêm một số bài viết cùng...
câu nghi vấn
Câu nghi vấn (interrogative sentence) và cách sử dụng câu nghi vấn trong tiếng Anh
Ngoài các dạng cấu trúc câu thuộc nhóm chỉ ý khẳng định, phủ định thì câu nghi vấn (interrogative sentence) cũng thường xuyên được sử dụng trong đời sống hằng ngày. Hôm nay, Vietop sẽ cùng các bạn tìm...
Bài tập câu điều kiện loại 1
Bài tập câu điều kiện loại 1 có đáp án từ cơ bản đến nâng cao
Câu điều kiện loại 1 với mệnh đề “If” là một dạng câu điều kiện cơ bản được sử dụng thường xuyên không chỉ trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày mà còn trong cả văn viết. Vậy chúng...
Cấu trúc Too … to
Cấu trúc Too … to trong tiếng Anh – cách dùng và một số cấu trúc tương tự
Cấu trúc Too … to là một trong các cấu trúc ngữ pháp quan trọng mà chúng ta sẽ gặp trong khi học và sử dụng tiếng Anh. Với bài viết dưới đây, Vietop sẽ hướng dẫn các bạn...
Cấu trúc Hope trong tiếng Anh
Cấu trúc Hope trong tiếng Anh
Cấu trúc hope là một trong những cấu trúc cơ bản trong tiếng Anh. Vậy bạn đã biết cách sử dụng cấu trúc này sao cho đúng chưa? Bài viết dưới đây IELTS Vietop sẽ giúp bạn nắm được...
Bảng động từ bất quy tắc
Bảng động từ bất quy tắc trong Tiếng Anh chi tiết chuẩn nhất
Để có nền tảng vững chắc khi học IELTS nói riêng và Tiếng Anh nói chung, bạn cần nắm vững kiến thức về các thì trong tiếng Anh. Để có thể làm được điều đó bạn không thể nào...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0