​​[ACE THE TEST] Giải đề IELTS Speaking ngày 05/01/2022 – Hướng dẫn chi tiết

Hương Giang

Vietop gửi đến các sĩ tử bài mẫu đề “khai xuân” đầu năm. Cùng tham khảo và lưu lại cấu trúc để áp dụng cho phần thi của mình nhé.

Part 1

Work or Study

  1. What subject are you studying?
  2. What are your favorite subjects at university?
  3. What are your future study plans?

Xem bài giải chi tiết tại đây: Topic: “Study” – IELTS Speaking Part 1

Phone applications

  1. What kinds of apps do you like?
  2. What was the first app you used?
  3. What apps have you recently used?
  4. What kinds of apps would you like to use in the future?

Xem bài giải topic Phone Applications tại đây: Giải đề IELTS Speaking ngày 14/11/2021 – Hướng dẫn chi tiết

TV Program

  1. What kind of TV programs do you like?
  2. What do children like watching on TV?
  3. Has television changed your life in any way?

Xem bài giải topic TV Program tại đây: Topic TV programs – IELTS Speaking part 1


Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Part 2: Describe an activity you usually do that wastes your time

You should say:

  • What it is
  • When you usually do it
  • Why you do it

And explain why you think it wastes your time


Speaking of a particular daily activity that is extremely time-wasting, I would say it is scrolling through my mobile phone to use social media. 

Checking and scrolling through social media has become an increasingly popular activity over the past decades, to a point that most people, and myself included, consider it an ingrained habit. Facebook, Instagram, and Tiktok have always been the most frequently-used applications on my phone, and I just can’t help logging into my accounts as soon as I open my eyes in the morning, and every night before bed, to keep myself updated about my virtual friends, as well as to share with them my daily experiences. There is also a never-ending list of videos and funny posts which make me completely lose track of time, resulting in me constantly procrastinating the tasks at hand. 

As to why I make use of these social media platforms regularly, despite being aware of how it might be to my mental health, I guess it goes down to the fact that when getting a notification, such as a like or mention, I receive a sense of well-being. They provide an endless amount of immediate rewards in the form of attention from others for relatively minimal effort. It feels like my brain rewires itself through this positive reinforcement, making me desire likes, retweets, and emoticon reactions. When my phone is not around, I often feel disconnected from the outside world and begin to fidget by whether playing with my hair or bouncing my leg repeatedly. 

Though I am fully aware of how much time I fritter away due to social media, I just can’t refrain from using it so often. I’m doing my utmost to replace this habit with a healthier one, such as reading a book or painting a picture, but I still have a long way to go. 

  • Scroll through (v): lướt (điện thoại)
  • Ingrained habit (n): thói quen khó bỏ
  • Keep oneself updated about s.th: cập nhật thông tin
  • Virtual friend (n): bạn trên mạng 
  • Procrastinate (v): trì hoãn 
  • Sense of well-being (n): cảm giác hạnh phúc, vui sướng 
  • Reinforcement (n): sự củng cố 
  • Fidget (v): cựa quậy, sốt ruột
  • Fritter away (v): lãng phí 
  • Do one’s utmost: cố gắng hết sức

→ Bài nói miêu tả việc sử dụng điện thoại để lướt MXH quá thường xuyên, dẫn đến sự tiêu tốn rất nhiều thời gian. Luôn bám sát vào các câu hỏi gợi ý (What: scrolling through social media, Facebook, Instagram, Tiktok,…; When: as soon as I open my eyes in the morning, and every night before bed; Why: receive a sense of well-being; phone is not around, I often feel disconnected…) và lồng ghép các collocation liên quan đến chủ đề: scroll through, fritter away,…


Part 3: Time management


1. How can people balance life and work?

The way I see it, there are several ways to achieve a life-work balance in the hustle and bustle of urban life. I think it is best to plan ahead to combine work activities with leisure, social, or fitness activities. If people find themselves having virtual meetings back-to-back, for example, they can try taking them while they go for a walk around the office. Another method one can adopt is to end work at a certain time. It is believed that work expands to fill the time allotted, so setting a time to end work for the day and powering down work-related devices is essential to lead a well-balanced lifestyle. 

  • Hustle and bustle (n): sự xô bồ
  • Back-to-back (adj): liền kề, liên tiếp
  • Well-balanced (adj): cân bằng

→ Gợi ý một vài cách giúp cân bằng cuộc sống (tập thể dục nhẹ trong lúc họp online, đặt thời gian làm việc cụ thể,…) và kèm theo giải thích lý do vì sao. Khi chuyển ý cần các từ chỉ dẫn để giúp định hướng người đọc theo mạch nói. 

2. What usually makes people feel pressured?

There are a lot of things putting people under a lot of stress and strain, in different stages of their lives. A high school student, let’s say, would have to face the mental health toll of academic pressure, which derives from their parents’ expectation to outshine their peers in class and pass every exam with flying colors. People in the workforce, however, are constantly pressurized with a heavy burden of work while bending over backward to make a proper living for themselves and their families. There would always be something for people to be worried about, to tell the truth. 

  • Derive from (v): xuất phát từ 
  • Outshine (v): nổi trội hơn 
  • Heavy burden of work (n): gánh nặng công việc
  • Bend over backward: cố gắng hết sức 

→ Phân tích các áp lực con người gặp phải tuỳ theo độ tuổi, sau đó kết lại bằng việc khẳng định mọi người đều có những căng thẳng, áp lực riêng. Giữa các ý có liên từ “however” giúp tăng sự đối lập. 

3. Why do young people waste more time?

Wow, this is a big question, actually. There could be several explanations for this, but I believe the most important reason is that young people tend to underestimate the value of time. They may believe that they have an entire life ahead of them and that spending a day is not a big deal. Others, in addition, may not discover their life’s purpose, and when they don’t have something to focus on or devote time to, it is very likely for them to fritter away all their time on senseless things. 

  • Underestimate (v): đánh giá thấp 
  • Fritter away (v): tiêu tốn, lãng phí 

→ Người trẻ thường có xu hướng nghĩ rằng họ có nhiều thời gian, do đó không biết quý trọng; Bên cạnh đó việc không có mục đích, mục tiêu trong cuộc sống sẽ làm người ta lãng phí thời gian vô ích. Mỗi luận điểm lớn đi kèm với những luận cứ theo sau để giải thích. 

4. What kinds of activities do you consider a waste of time?

To my way of thinking, one of the most time-wasting activities would probably be the excessive use of social media. Nowadays hardly anyone can resist the temptation of Facebook or Instagram, a place where people can receive an endless amount of immediate rewards in the form of attention from others for relatively minimal effort. People are constantly seeking acclamation from others when talking about great jobs, excellent partners, beautiful homes and feeling happy or inspired as a result. Being deeply immersed in these platforms, however, can lead to people losing track of time and goofing off their work or study. Additionally, people can also waste a lot of their precious time on a bad movie, a toxic relationship or unnecessary chatting, to name but a few. 

  • Temptation (n): cám dỗ 
  • Lose track of time: mất nhận thức về thời gian
  • Goof off (v): né tránh (việc)

→  Dạng câu hỏi liệt kê có thể liệt kê 1 luận điểm lớn sau đó đưa ra luận cứ bổ sung để làm rõ ý nghĩa. Sau đó có thể liệt kê thêm 2 – 3 sự lựa chọn khác (có hoặc không có giải thích). 


Trên đây là bài mẫu đề IELTS Speaking ngày 05/01/2022, hy vọng bài mẫu trên sẽ giúp bạn có thêm nhiều ý tưởng, từ vựng để hoàn thành bài thi tốt hơn. Chúc bạn học IELTS thật chăm và đạt được kết quả thật tốt nhé!

Bài viết liên quan:

Topic Environmental problems – IELTS Speaking
Hôm nay, IELTS VIETOP sẽ mang đến các “sĩ tử” một chủ đề IELTS Speaking – Environmental problems hấp dẫn. Cùng xem bài mẫu và từ vựng mà VIETOP cung cấp dưới dây nhé! Nội dung chính Từ vựng...
Marriage - Chủ đề Hôn nhân trong IELTS
Marriage – Từ vựng chủ đề Hôn nhân trong IELTS
Hôn nhân là một chủ đề quen thuộc với hầu hết mọi người, và chắc chắn một điều rằng đến một thời điểm nào đó thì bất kì một ai cũng cần phải suy ngẫm về vấn đề này....
Đề luyện tập IELTS Speaking số 1: Advertisements, Describe a time when you waited for a special event & Waiting
Đề luyện tập IELTS Speaking số 1: Advertisements, Describe a time when you waited for a special event & Waiting
Trong quá trình luyện IELTS Speaking, chắc hẳn đôi khi bạn sẽ gặp những chủ đề vừa quen, vừa lạ, vừa hot nhưng lại không biết diễn tả như thế nào? Chính vì vậy, hôm nay IELTS Vietop gửi...
Topic: "Headphone" - IELTS Speaking Part 1
Topic: “Headphone” – IELTS Speaking Part 1
Các câu hỏi trong phần thi IELTS Speaking Part 1 thường xoay quanh cuộc sống thường này. Điển hình như topic “Headphone”. Xem ngay bài mẫu bên dưới nhé! Nội dung chính Sample Do you use headphones?What type of...
Topic Making Lists – IELTS Speaking part 1
Hôm nay IELTS VIETOP sẽ mang đến bạn một chủ đề IELTS Speaking khá thú vị - Making Lists. Hãy cùng xem bài mẫu của VIETOP dưới đây...
Topic Talk About Yourself – IELTS Speaking Part 1
Topic Talk About Yourself – IELTS Speaking Part 1
Trong bài thi IELTS Speaking, chủ đề Talk About Yourself là chủ đề rất phổ biến và thường xuất hiện ở các cuộc giao tiếp hằng ngày công việc cũng như học thuật. Trong bài viết này, Vietop sẽ...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0