Topic Technology – IELTS Speaking

Anh Nguyên
02.12.2021

Chủ đề Technology hoặc những chủ đề liên quan đến công nghệ là một trong những chủ đề hay gặp trong phần thi Speaking.

Trong bài viết hôm nay, IELTS Vietop xin chia sẻ với các bạn những từ vựng cũng như gợi ý cho các bạn về mặt ý tưởng cho chủ đề này.

A. Những từ vựng chủ đề Technology nên biết

Từ vựng chủ đề Technology nên biết
Từ vựng chủ đề Technology nên biết

Khi nói về Technology, chúng ta sẽ chủ yếu đề cập đến những lợi ích cũng như nhược điểm cũng những tiện ích này, kèm theo là một số từ vựng nên biết.

  • amenity (n): những tiện nghi như hồ bơi, phòng gym, shopping mall,…
  • computer buff ≈ techie ≈ technophile (n): người thích/ giỏi công nghệ
    •  technophobe (n): người không thích sử dụng công nghệ
  • high-spec (+ computer/phone): máy tính/ điện thoại có thông số kỹ thuật cao (xịn)
    • spec viết tắt của specification
  • cutting-edge (adj) ≈ state-of-the-art (adj): tân tiến nhất, hiện đại nhất
  • innovate (v) – innovation (n) – innovative (adj): đổi mới, cải cách
  • (scientific) breakthrough (n): bước đột phá

B. Những lợi ích của Technology

1. General

  • brings numerours outstanding advantages: mang lại nhiều lợi ích tuyệt vời
  • makes our lives safer, more secure, more comfortable
  • improves the quality of our life immeasurably: cải thiện chất lượng cuộc sống một cách không đo lường được
  • everything can be done at the tip of the fingertips/at the push of a button: mọi thứ đều có thể được thực hiện chỉ với một nút bấm
  • to symbolize one’s identity & status: tượng trưng cho danh phận và địa vị một người

2. Communication

  • revolutionizes the way we communicate: cách mạng hóa cách chúng ta liên lạc
  • the development of computers and smartphones offers immediate communication
    • → information can be transmitted/ accessed via the Internet with ease: thông tin có thể được truyền đi thông qua Internet dễ dàng
  • avoid natural catastrophes/disasters: tránh thiên tai
  • allows global communication without the need to travel
  • allows friends and family overseas to stay connected/ keep in touch
  • reduce the need for travelling
  • more convenient/ people can communicate on-the-move: người ta có thể liên lạc kể cả trong khi đang di chuyển

3. Work

  • sales & purchases are now facilitated and possible worldwide: giao thương quốc tế trở nên dễ dàng hơn
  • improves efficiency & productivity: tăng tính hiệu quả và năng suất
  • helps create job opportunities
    • lift the economy growth: nâng cao tăng trưởng kinh tế
  • ultimately leads to political stability: cuối cùng có thể dẫn đến sự ổn định về chính trị
  • mass automation & mass production in factories: tự động hóa hàng loạt và sản xuất hàng loạt trong nhà máy

4. Farming

  • better irrigation & pest control: hệ thống tưới tiêu và kiểm soát côn trùng tốt hơn

5. Travel

  • easier to get around
  • opportunities for commercial developments & industrialization: những cơ hội phát triển thương mại và công nghiệp hóa

6. Medication

  • human’s hope against viruses & bacteria: niềm hy vọng để chống lại virus và vi khuẩn
  • human’s hope to combat diseases & illneses: niềm hy vọng để chiến đấu với bệnh dịch
  • incurable diseases & illneses in the past can now be conquered: những bệnh không thể chữa trong quá khứ đã có thể bị chinh phục.
  • lengthens life expectancy: kéo dài tuổi thọ

7. Education

  • offers more flexibility for the learners: người học có được sự linh hoạt hơn
  • the internet is invaluable when it comes to researches: Internet cực kỳ giá trị đối với việc nghiên cứu
  • allows people in rural areas the same study opportunities: cho phép những người ở vùng quê cùng mức độ cơ hội học tập
  • students & teachers are less bound by time and space: học viên và giáo viên ít bị ràng buộc bởi thời gian và không gian hơn

C. Những bất lợi của Technology

1. Dependence

We can become overly dependent on technology: chúng ta có thể trở nên quá phụ thuộc vào công nghệ.

  • We can gradually lose our mental capacity: chúng ta có thể dần mất đi khả năng về trí não.
  • Ultimately, we could be replaced by the machines that are supposed to “help” us: chúng ta sau cùng có thể bị thay thế bởi chính những cỗ máy mà đáng lẽ ra phải giúp chúng ta.

2. Environment

  • pollution
  • causes detrimental effects on human’s physical well-beings: gây ra nhiều ảnh hưởng có hại cho sức khỏe về mặt thể chất của con người
  • experiments on animals: thí nghiệm lên động vật
  • ethical / moral issues: những vấn đề về đạo đức

3. Health & Lifestyles

  • spending an excessive amount of time engaging in “screen-time” activities: dành ra một lượng thời gian quá mức cho những hoạt động ngồi trước màn hình
  •  lack of exercise and unhealthy habits (such as lack of sleep)
  • technology has made our lives more convenient and comfortable
  • we tend to become complacent (+ about sth): chúng ta sẽ có xu hướng trở nên tự mãn
  • addiction (n): sự nghiện
  • it is easy to communicate with people via social network sites/ social media
  • people may spend less time socialising face-to-face: chúng ta dành ít thời gian để giao tiếp trực tiếp mặt đối mặt
  • the distance between hearts may be widened

4. Privacy

  • If fallen into the wrong hands (such as cyber criminals, hackers, personal information thieves), technology can be manipulated to cause harms: nếu rơi vào tay những người xấu (ví dụ như tội phạm công nghệ cao, hackers, những kẻ trộm thông tin cá nhân), công nghệ có thể bị thao túng/lợi dụng để gây hại
  • It can invade our privacy and compromise our safety: nó có thể xâm phạm sự riêng tư và đe dọa sự an toàn của chúng ta

5. Misuse

  • Mass automation in factories
  • Millions of people lose their job ( / unemployment)

D. Những câu hỏi tham khảo chủ đề Technology

Part 1:

  1. Do you enjoy using technology?
  2. Do you use the Internet in your studies/work?
  3. Do you have your own computer?

Part 2:

Describe a piece of technology that you find useful.

You should say:

  • what it is
  • what you can do with it
  • how often you use it

and explain why you find it so useful

Part 3:

  1. Nowadays, people are using their smartphones and computers to communicate with each other. Do the advantages overweigh the disadvantages?
  2. What modern technological devices are most common in your country?
  3. In what ways has technology changed the society?
  4. Do you think that the advance of technology has improved standards of education in schools?
  5. In your opinion, how do the technological developments affect work?
  6. Do you think that people rely too much on technology nowadays?

ĐẶT HẸN NGAY

Học IELTS không “nhàm chán” nếu bạn chọn đúng lộ trình học phù hợp. Đặt hẹn tư vấn miễn phí khóa học IELTS Speaking độc quyền tại IELTS VIETOP.
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Hy vọng những chia sẻ trên sẽ giúp được các bạn hình thành ý tưởng cũng như thực hiện tốt hơn trong phần thi Speaking nhé!!

Bài viết liên quan:

1200 Từ vựng thường xuất hiện trong bài thi IELTS Listening
1200 Từ vựng thường xuất hiện trong bài thi IELTS Listening
Từ vựng có thể được xem là một trong những yếu tố then chốt trong bài thi IELTS. Đối với bài thi Listening, nhiều học viên phản hồi lại là có rất nhiều từ vựng học viên không thể...
Topic: "Happiness" - IELTS Speaking Part 1
Topic: “Happiness” – IELTS Speaking Part 1
IELTS Vietop gửi đến các sĩ tử mẫu câu Part 1 của chủ đề “Happiness”. Các sĩ tử xem ngay và áp dụng để bài thi được ấn tượng hơn nhé! Xem thêm: Top 60 chủ đề IELTS Speaking...
Đề thi IELTS Writing ngày 04/01/2020
Bài mẫu IELTS Writing Task 1 và 2 ngày 04-01-2020
Đề bài và bài mẫu IELTS Writing Task 1 và 2 ngày 04-01-2020. Các bạn tham khảo trong quá trình ôn luyện thi IELTS nhé. Nội dung chính Task 1Task 2Some vocabularies Task 1 Task 1: The table gives...
25 Idioms sử dụng hiệu quả để mô tả người trong IELTS Speaking
IDIOM: được hiểu là thành ngữ – là những cụm từ mà người bản xứ thường dùng trong giao tiếp hàng ngày; cũng giống như tiếng Việt, idioms (thành ngữ) thường được hiểu theo nghĩa bóng và được coi...
Nominalisation - Cách định danh trong văn viết tiếng Anh hiệu quả
Nominalisation – Cách định danh trong văn viết tiếng Anh hiệu quả
Một trong những sai lầm chúng ta thường mắc phải trong việc học ngôn ngữ đó là dịch từng từ của ngôn ngữ mẹ đẻ qua ngôn ngữ đích và ngược lại. Cách tiếp cận ngôn ngữ này đôi...
[Chia sẻ] Làm sao để luôn luôn đạt 7.0+ Writing cho dù đề khó hay dễ? – Phần 5: Không có ý tưởng thì viết gì?
[Chia sẻ] Làm sao để luôn luôn đạt 7.0+ Writing cho dù đề khó hay dễ? – Phần 5: Không có ý tưởng thì viết gì?
Chào mọi người, Thế là loạt bài “Làm sao để luôn luôn đạt 7.0 Writing…” đã đi đến số thứ 5. Mình rất vui vì được sử ủng hộ nồng nhiệt của mọi người – mỗi phần đều đạt 1-2k tương...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0