Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

Tend to V hay Ving? Tend to + gì? Cấu trúc tend to trong tiếng Anh

Trang Đoàn
Trang Đoàn
17.11.2023

Khi muốn diễn đạt xu hướng diễn ra hành động nào đó của người hay sự vật, sự việc, người học thường sử dụng cấu trúc tend to. Vậy câu hỏi đặt ra là chúng ta nên sử dụng tend to V hay Ving? Đâu mới là cách chia động từ theo sau tend to chính xác. Bài viết dưới đây, IELTS Vietop sẽ giải đáp chi tiết giúp bạn.

1. Tend là gì trong tiếng Anh

Phiên âm: /tend/

Ngoài nghĩa thông dụng mà chúng ta thường sử dụng là trông nom, săn sóc, chăm sóc, chăm nom, giữ gìn. Tend còn mang nhiều nghĩa khác nhau. Cụ thể như sau:

Tend là gì trong tiếng Anh
Tend là gì trong tiếng Anh

1.1. Mang nghĩa có xu hướng làm điều gì đó

Tend được sử dụng để diễn tả trạng thái của người, sự vật, sự việc được nhắc đến có xu hướng thực hiện hành động nào đó.

E.g:

  • People tend to eat more when they are stressed. (Mọi người có xu hướng ăn nhiều hơn khi họ căng thẳng.)
  • I tend to procrastinate when it comes to doing my homework. (Tôi có xu hướng trì hoãn khi phải làm bài tập về nhà.)

1.2. Mang nghĩa trông nom, chăm sóc

Tend cũng có thể được hiểu là chăm sóc hoặc chăm nom người hoặc sự vật nào đó.

E.g:

  • She tends to his sick father. (Cô ta chăm sóc bố bị ốm.)
  • She tends to her elderly neighbor every day, helping with groceries and household chores. (Cô ấy chăm sóc hàng ngày cho người hàng xóm già, giúp đỡ với việc mua thực phẩm và công việc nhà.)

1.3. Mang nghĩa có xu hướng như thế nào (tăng/ giảm/ hướng đến một đặc điểm nào đó)

Tend được sử dụng đi kèm với các tính từ như onwards, upwards hay downwards để diễn đạt nghĩa của người, sự vật, hiện tượng có đặc điểm hướng đến một trạng thái nào đó.

  • Her preferences tend towards contemporary genre rather than classical music. (Sự ưa thích của cô ấy có xu hướng hướng về thể loại đương đại hơn là âm nhạc cổ điển.)
  • Crime rates have tended upwards in urban areas in the past decade. (Tỷ lệ tội phạm có xu hướng tăng lên ở khu vực thành thị trong thập kỷ qua.)
Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

2. Tend to là gì?

Tend to là một cụm động từ có nghĩa là có xu hướng, có khuynh hướng, hoặc thường xuyên thực hiện một hành động nào đó.

E.g:

  • She tends to arrive late for meetings. (Cô ấy có xu hướng đến muộn trong các cuộc họp.)
  • Children tend to be curious and ask many questions. (Trẻ em có khuynh hướng tò mò và đặt nhiều câu hỏi.)

3. Cách sử dụng cấu trúc tend – Tend to V hay Ving

Vậy sau tend là to v hay ving. Hãy cùng IELTS Vietop tìm hiểu nhé!

Tend to V hay Ving
Tend to V hay Ving

3.1. Cấu trúc S + tend + to V

Vậy tend to v hay ving thì câu trả lời chính xác đó là tend + to v nhé. Trường hợp này, cấu trúc tend to v dùng để diễn tả xu hướng hoặc khuynh hướng diễn tả hành động của một người, sự vật hay sự việc.

Cấu trúc: S + tend + to V

E.g:

  • People tend to feel sleepy after a big meal. (Mọi người có xu hướng cảm thấy buồn ngủ sau bữa ăn no.)
  • He tends to procrastinate and leave things until the last minute. (Anh ấy có xu hướng trì hoãn và để mọi thứ cho đến phút cuối.)

Ở dạng phủ định, chúng ta sẽ có cấu trúc sau đây:

Cấu trúc: S + tend + not to V hoặc S + Auxiliary Verb + not tend to + Vo

E.g:

  • My sister tends not to be interested in the latest fashion trends. (Chị gái tôi có xu hướng không quan tâm đến những khuynh hướng thời trang mới nhất.)
  • He doesn’t tend to gossip about others. (Anh ấy không có xu hướng nói chuyện phiếm về người khác.)

Xem thêm:

3.2. Cấu trúc S + have a tendency to + V

Ngoài cấu trúc ở trên, IELTS Vietop sẽ giới thiệu cho bạn học cấu trúc khác cũng dùng để diễn tả xu hướng, thói quen hoặc khả năng xảy ra với danh từ của tend là tendency.

Cấu trúc: S + have a tendency to + V

E.g:

  • I have a tendency to overthink things, which often leads to unnecessary stress. (Tôi có xu hướng suy nghĩ quá nhiều về mọi thứ, điều này thường dẫn đến căng thẳng không cần thiết.)
  • Children have a tendency to mimic the behavior of their parents. (Trẻ em có xu hướng bắt chước hành vi của bố mẹ.)

3.2. Cấu trúc phủ định của tend to

Cấu trúc: S + tend + not to V

E.g: 

  • The company does not tend to focus on innovation and creativity. (Công ty không có xu hướng tập trung vào sáng tạo và đổi mới.)
  • Children do not tend to learn faster when they are actively engaged in the learning process. (Trẻ em không có xu hướng học nhanh hơn khi tham gia tích cực vào quá trình học.)

4. Tend đi với giới từ gì?

Động từ tend thường đi cùng với giới từ to, để chỉ định hành vi, xu hướng hoặc xu hướng tổng quát của một người hoặc một vấn đề.

Tend đi với giới từ gì
Tend đi với giới từ gì

E.g:

  • She tends to be shy when meeting new people. (Cô ấy có xu hướng nhút nhát khi gặp người mới.)
  • He tends to procrastinate and leave things until the last minute. (Anh ấy có xu hướng trì hoãn và để mọi việc cho đến phút cuối.)

5. Intend to v hay ving

Cấu trúc intend to thường được sử dụng với động từ nguyên thể (infinitive) và không đi cùng với động từ đuôi ing.

Cấu trúc: Intend + to V

E.g:

  • I intend to go to the gym tomorrow. (Tôi dự định đi tập gym vào ngày mai.)
  • She intends to study abroad next year. (Cô ấy dự định đi du học ở nước ngoài vào năm sau.)

6. Một số cấu trúc tương đương với cấu trúc Tend to

  • Have a tendency to: diễn tả xu hướng tự nhiên hoặc hành vi thường xuyên xảy ra. 

E.g: Children have a tendency to misbehave when they are tired. (Trẻ em có xu hướng cư xử không đúng khi họ mệt mỏi.)

  • Be prone to: diễn tả sự dễ bị ảnh hưởng bởi một sự vụ hoặc hành vi cụ thể. 

E.g: People who smoke are prone to developing respiratory problems. (Những người hút thuốc có xu hướng phát triển các vấn đề về hô hấp.)

  • Be inclined to: diễn tả sự định hướng hoặc xu hướng tự nhiên của một cá nhân hoặc một nhóm người. 

E.g: She is inclined to believe in supernatural phenomena. (Cô ấy có xu hướng tin vào hiện tượng siêu nhiên.)

  • Show a propensity for: diễn tả khả năng hoặc xu hướng tự nhiên trong hành vi hoặc sự lựa chọn. 

E.g: He shows a propensity for taking risks. (Anh ấy có xu hướng liều lĩnh.)

  • Demonstrate a proclivity for: chỉ ra sự thiên về hoặc xu hướng tự nhiên của một cá nhân hoặc một nhóm người. Ví dụ:

E.g: The child demonstrates a proclivity for artistic activities. (Đứa trẻ thể hiện sự thiên về hoạt động nghệ thuật.)

Xem thêm:

7. Phân biệt cấu trúc tend to, intend to và pretend to

Ba động từ tend, intend và pretend có cách viết và cách phát âm tương đồng nhau nên dễ gây ra sự nhầm lẫn cho người học khi sử dụng. 

Phân biệt cấu trúc tend to, intend to và pretend to
Phân biệt cấu trúc tend to, intend to và pretend to

Tuy nhiên, ý nghĩa cách sử dụng của ba cấu trúc này lại hoàn toàn khác nhau. Vietop sẽ giúp bạn phân biệt cách sử dụng của các cấu trúc này nhé.

Tend toIntend toPretend to
Phát âm/tɛnd tuː//ɪnˈtɛnd tuː//prɪˈtend tuː/
Ngữ phápS + tend to + Verb infinitiveS + intend to + Verb infinitiveS + pretend to + Verb infinitive
Cách dùngDiễn tả xu hướng hay khuynh hướng diễn ra hành động nào đó của một người hoặc một sự vật, sự việc bất kỳDiễn tả dự định, ý định làm điều gì đó, dùng khi đề cập tới một ý tưởng hay kế hoạch.Diễn tả hành động giả vờ, làm ra vẻ, không thực sự có thực..
Ví dụStudents tend to perform better when they have a supportive learning environment. (Học sinh có xu hướng đạt kết quả tốt hơn khi có một môi trường học tập được hỗ trợ.)They intend to travel around the world after they save enough money. (Họ dự định sẽ du lịch vòng quanh thế giới sau khi tiết kiệm đủ tiền.)The thief pretended to be a delivery person to gain access to the building. (Kẻ trộm giả vờ là một nhân viên giao hàng để có quyền truy cập vào tòa nhà.)

8. Một số cụm từ cố định đi với Tend to

  • Tend to be: có xu hướng là, thường là.

E.g: Cats tend to be independent animals. (Mèo có xu hướng là động vật độc lập.)

  • Tend to believe: có xu hướng tin vào điều gì đó.

E.g: People tend to believe what they see with their own eyes. ( Mọi người có xu hướng tin vào những gì họ nhìn thấy bằng chính mắt mình.)

  • Tend to agree: có xu hướng đồng ý.

E.g: My friends and I tend to agree on most political issues. (Tôi và bạn bè có xu hướng đồng ý về hầu hết các vấn đề chính trị.)

  • Tend to disagree: có xu hướng không đồng ý.

E.g: Siblings tend to disagree on many things, but they still love each other. (Anh chị em thường bất đồng quan điểm về nhiều điều nhưng vẫn yêu thương nhau.)

  • Tend to forget: có xu hướng quên.

E.g: I tend to forget names easily, so please remind me if I don’t remember. (Tôi rất dễ quên tên nên nếu không nhớ hãy nhắc tôi.)

  • Tend to resist: có xu hướng chống lại, chống đối.

E.g: People tend to resist change, especially when it disrupts their routines. (Mọi người có xu hướng chống lại sự thay đổi, đặc biệt khi nó phá vỡ thói quen của họ.)

Xem thêm:

9. Bài tập cấu trúc tend to trong tiếng Anh

Bài tập cấu trúc tend to trong tiếng Anh
Bài tập cấu trúc tend to trong tiếng Anh

Bài 1: Viết lại các câu dưới đây sử dụng cấu trúc tend to

  1. I usually drink tea in the morning.
  2. She often listens to classical music 
  3. She often forgets to water the plants.
  4. He frequently oversleeps and arrives late to work.
  5. The prices of goods and services generally rise over time.

Bài 2: Điền tend/ intend/ pretend vào chỗ trống và chia động từ

  1. She __________ to be interested in the conversation, but her mind was elsewhere.
  2. They __________ to take a vacation this summer and explore new places.
  3. He always __________ to be busy, but I suspect he spends most of his time watching TV.
  4. The company’s profits have __________ to decline over the past year.
  5. We __________ not to judge others based on their appearance.
  6. The children __________ to be superheroes and wore capes and masks.
  7. She __________ to study medicine and become a doctor.
  8. He __________ not to get involved in office politics and prefers to focus on his work.
  9. They __________ to finish the project by the end of the week, but it might take longer.
  10. I __________ to call my parents this weekend and catch up with them.

Đáp án

Bài 1:

  1. I tend to drink tea in the morning
  2. She tends to listen to classical music
  3. She tends to forget to water the plants.
  4. He tends to frequently oversleep and arrive late to work.
  5. The prices of goods and services tend to generally rise over time.

Bài 2: 

  1. Pretended
  2. Intend
  3. Pretends
  4. Tended
  5. Tend
  6. Pretended
  7. Intends
  8. Tends
  9. Intend
  10. Intend

Qua bài viết trên đây, IELTS Vietop tin chắc rằng câu hỏi Tend to v hay ving không còn gây khó dễ cho bạn học nữa. Với các kiến thức và bài tập vận dụng chúng tôi cung cấp trên đây, hy vọng bạn học có thể áp dụng thành thạo cấu trúc tend to trong cuộc sống hàng ngày. Đừng quên tham khảo chuyên mục IELTS Grammar để học thêm được nhiều cấu trúc hay nhé.

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
19h - 20h
20h - 21h
21h - 22h