Cách viết câu dài trong tiếng Anh – IELTS Writing Task 2

Anh Nguyên Anh Nguyên
31.03.2020

Hôm nay, Vietop sẽ hướng dẫn bạn cách viết câu dài trong tiếng Anh để sử dụng trong đời sống, đặc biệt là trong IELTS Writing Task 2 cho những bạn đang luyện thi IELTS.

” Fossil fuels are bad.

Advertising is important.”

Nếu các bạn viết những câu như trên trong bài viết Task 2, thì xin chúc mừng, các bạn đã tự mình giành được một vé cách ly tại “Vùng đất điểm-không-được-cao-lắm”.

Cùng tìm hiểu cách viết câu dài và để ý nhé.

Cách viết câu dài trong tiếng Anh - IELTS Writing Task 2
Cách viết câu dài trong tiếng Anh – IELTS Writing Task 2

Tiêu chí Grammar Range and Accuracy

Chắc hẳn nhiều bạn đã từng đặt ra câu hỏi rằng: “Tại sao IELTS lại yêu cầu viết dài?” Tất nhiên, những câu trên không hoàn toàn là sai về mặt ngữ pháp hay ngữ nghĩa. Tuy nhiên, vì IELTS là một kỳ thi đánh giá ngôn ngữ của thí sinh, nên nếu thí sinh dù cho có tiếng Anh tốt mà chỉ nói những câu ngắn hoặc hầu hết là câu đơn thì giám khảo sẽ không có cơ sở để đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của bạn.

Điều này liên quan đến tiêu chí Grammar Range and Accuracy. Chúng ta có thể so sánh dựa theo bảng tiêu chí sau:

Band 5.0Cấu trúc ngữ pháp còn hạn chế, chưa đa dạng
Đã có cố gắng sử dụng câu phức nhưng chưa nhiều
Band 6.0Sử dụng cả câu đơn và câu phức
Band Score 7Sử dụng nhiều câu phức
Band Score 8Thuần thục sử dụng đa dạng câu phức

Như chúng ta thấy, sự khác biệt ở tiêu chí Grammar Range and Accuracy nằm ở việc chúng ta có thể sử dụng một cách chính xác nhiều loại câu hay không, và việc sử dụng câu ghép hoặc câu phức cũng là một cách để kéo dài câu viết của chúng ta.

Xem thêm: Khóa học IELTS Cấp tốc – Cam kết tăng ít nhất 0.5 – 1.0 band score SAU 1 THÁNG HỌC

Chúng ta có thể dễ dàng thấy việc viết câu dài là điều tối thiểu và quan trọng trong IELTS Writing Task 2. Vậy thì chúng ta kéo dài như thế nào bây giờ? Hãy cùng Vietop tham khảo một số cách xịn xò ngay dưới đây nhé!

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Cách 1: Mở rộng ý qua việc giải thích

Việc sử dụng từ “bad” hay “important” ở trên rất … chung chung. Vậy tại sao chúng ta không thêm một vài thông tin vào để người đọc nắm được những ý cụ thể hơn nhỉ?

Cách này có thể chia làm 2 cách nhỏ hơn: giải thích và cụ thể

Ví dụ 1: Fossil fuels are bad

  • “Fossil fuels” -> chúng ta có thể cụ thể ra hơn nữa bằng việc đưa ra fossil fuels bao gồm coal, oil and natural gas chẳng hạn
  • “bad” … bad cho ai/cái gì? → bad for the environment.

Vậy chúng ta sẽ có được một câu như sau:

Fossil fuels, such as coal, oil and natural gas, are bad for the environment.

Ví dụ 2: Advertising is important.

  • “Advertising” … có thể bao gồm advertisements and commercials.
  • “important” cho ai/cái gì? → important for both the consumers and the producers.

Vậy chúng ta sẽ có được một câu như sau:

Advertising, in the form of advertisements and commercials, is important for both the consumers and the producers.

Cách 2: Thêm những từ dùng để bổ trợ, sử dụng kỹ năng paraphrasing

Kỹ năng paraphrasing là kỹ năng viết lại một từ, cụm từ hoặc một câu với ý nghĩa y hệt nhưng sử dụng bằng chính từ ngữ của mình. Bằng cách thêm từ dùng để bổ trợ hoặc sử dụng kỹ năng paraphrasing, chúng ta sẽ không còn gặp khó khăn trong việc viết dài câu trong IELTS Writing Task 2.

Ví dụ: Fossil fuels, such as coal, oil and natural gas, are bad for the environment.

  • Fossil fuels không tốt cho môi trường cũng chưa chính xác lắm → fossil fuel consumption sẽ tốt hơn
  • Consumption như thế nào? → regular
  • Fossil fuels có thể paraphrase được không? → Non-renewable energy sources
  • “bad” → to have detrimental effects on
  • “environment” cũng … chung chung quá → especially the air quality

Vậy chúng ta sẽ có một câu như sau:

Regular consumption of non-renewable energy sources, such as coal, oil and natural gas, can have detrimental effects on the environment, especially the air quality.

Xem thêm: 6 Cách Paraphrasing trong IELTS Writing siêu hay

Cách 3: Sử dụng mệnh đề quan hệ (Relative Clause)

Mệnh đề quan hệ là một công cụ được sử dụng rất thường xuyên để thêm thông tin vào cho câu viết lẫn câu nói, và bạn cũng không cần phải là một siêu nhân về ngữ pháp để có thể sử dụng cấu trúc này.

mệnh đề quan hệ

Ví dụ: Fossil fuels, such as coal, oil and natural gas, are bad for the environment.

→ Fossil fuels, which include coal, oil and natural gas, can have detrimental effects on the environment, especially the air quality.

Cách 4: Trả “chủ” cho danh từ

Trả “chủ” cho danh từ, hay còn gọi là thêm các thành tố cũng là một cách có phần giống với giải thích để giúp diễn đạt câu rõ hơn, chi tiết hơn và thuyết phục hơn. Các bước để thực hiện cách này gồm:

  • Bước 1: Viết ra một câu đơn.
  • Bước 2: Để làm cho câu văn được dài hơn, có thể thêm các thành phần như trạng từ, tính từ, danh từ hay một cụm giới từ vào câu gốc.

Ví dụ: 

  • Smoking is bad. -> Smoking has negative impacts on people’s health.
  • Playing sports is good. -> Playing sports can bring benefits to children’s health.

Cách 5: Sử dụng các liên từ để nối câu đơn thành câu ghép và câu phức

Liên từ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành các câu ghép và câu phức. Việc viết câu ghép và câu phức trong IELTS Writing Task 2 có thể giúp bạn đạt điểm cao hơn đó. Một số liên từ trong tiếng Anh bạn có thể dùng:

Liên từ kết hợp

  1. For: Giải thích lý do hoặc mục đích, giống với because
  2. And: Thêm thông tin
  3. Nor: Bổ sung một ý phủ định vào ý phủ định trước đó
  4. But: Diễn tả sự đối lập
  5. Or: Trình bày thêm lựa chọn khác
  6. Yet: Trình bày một ý ngược lại so với ý trước đó, tương tự như but
  7. So: Trình bày một kết quả, ảnh hưởng của một hành động, sự việc

Ví dụ: Gasoline and oil have been the primary power sources in this country, but nuclear and renewable energy have been the least popular.

Liên từ tương quan

  1. Either…or: Diễn tả sự lựa chọn
  2. Neither…nor: Diễn tả phủ định kép
  3. Both…and: Diễn tả sự lựa chọn kép
  4. Not only…but also: Sự lựa chọn kép
  5. Whether…or: Diễn tả sự nghi vấn giữa hai đối tượng
  6. As…as: So sánh ngang bằng
  7. Such…that = So…that: Mô tả mối quan hệ nguyên nhân – kết quả
  8. Scarely…when/No sooner…than: Mô tả thời gian
  9. Rather…than: Diễn tả sự lựa chọn cái này hơn cái kia

Ví dụ: Both gasoline and oil have been the primary power sources in this country.

Liên từ phụ thuộc

  1. After: Sau >< Before: Trước
  2. Although = Though = Even Though: Biểu thị hai hành động trái ngược
  3. As: Mô tả nguyên nhân – kết quả hoặc hai hành động xảy ra cùng lúc
  4. As long as: Diễn tả điều kiện
  5. As soon as: Ngay khi mà
  6. Because = Since: Mô tả nguyên nhân, lý do
  7. Even if: Điều kiện giả định
  8. If = Unless: Nêu điều kiện
  9. Once: Thể hiện sự ràng buộc trong thời gian
  10. So that = In order that: Diễn tả mục đích
  11. When: Diễn tả quan hệ thời gian
  12. While = Whereas: Diễn tả quan hệ thời gian khi mà hai hành động cùng xảy ra hoặc sự ngược nghĩa của hai mệnh đề
  13. However = Nevertheless: Diễn tả hai điều đối lập

Ví dụ: In this country, gasoline and oil have been the main energy sources for the duration of the illustrative era whereas nuclear and renewable energy have been the least popular.

Trên đây là 5 cách để mở rộng câu được sử dụng phổ biến. Các bạn có thể linh hoạt giữa sử dụng 1 phương pháp hoặc kết hợp nhiều phương pháp để viết câu. Nhưng, các bạn phải hết sức cẩn trọng khi sử dụng và tránh việc lạm dụng quá mức, vì một câu nếu quá dài, quá nhiều thông tin sẽ có rủi ro bị lủng củng, dẫn đến người đọc không biết đâu mới là ý chính, từ đó lại phản tác dụng.

Hy vọng là những chia sẻ trên đây của Vietop về cách viết câu dài có thể giúp các bạn cải thiện được phần viết Task 2 trong phần thi Writing của mình nhé!

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra