Nắm vững cấu trúc Apologize và cách sử dụng chi tiết

ngocdo
14.06.2022

Kỹ năng giao tiếp cơ bản nhất mà ai trong chúng ta cần phải có và ứng dụng tốt chính là “cám ơn” và “xin lỗi”. Vậy trong tiếng Anh, ngoài “sorry” ra liệu có còn một cách nào khác để xin lỗi nữa không? Vietop mời các bạn tham khảo ngay bài viết cấu trúc Apologize dưới đây nhé!

Các cấu trúc Apologize phổ biến & cách dùng

Định nghĩa

Trong tiếng Anh, “Apologize” hay còn được viết là “Apologise” là một động từ thể hiện lời xin lỗi một cách lịch sự. Cấu trúc Apologize được sử dụng khi ta thừa nhận một điều gì đó hoặc nhận lỗi, dù là đúng hay sai. Tuy mang nghĩa giống như “Sorry” nhưng “Apologize” có cấu trúc và cách sử dụng hoàn toàn khác. 

Cấu trúc

cấu trúc Apologize

Xin lỗi vì đã để một điều phiền phức nào đó diễn ra

S + apologize (+ to somebody) + for + something

E.g.: We apologize to the customers for the mistake and the inconvenience. (Chúng tôi xin lỗi khách hàng vì sự nhầm lẫn và sự bất tiện này.)

Để xin lỗi vì đã làm một hành động gì đó có lỗi với người nghe

S + apologize (+ to somebody) + for (+ not) + V-ing

E.g.: I apologize for disrupting your dinner. (Tôi xin lỗi vì đã làm gián đoạn bữa tối của bạn.)

He apologizes to his wife for not remembering / forgetting their anniversary. (Anh ấy xin lỗi vợ vì đã không nhớ / quên ngày kỷ niệm của họ.)

Phân biệt Apologize và Sorry

Mặc dù Apologize và Sorry có cấu trúc và nghĩa gần như nhau về việc nhận lỗi, xin lỗi nhưng bạn cũng nên lưu ý một số điểm sau đây:

APOLOGIZESORRY
Từ loại: động từ (verb)Từ loại: tính từ (adjective)
Thường được đặt trong các ngữ cảnh trang trọng, hoặc các văn bản chính thức.
Nhận lỗi sai mà có thể không thể hiện sự chân thành, hối hận.
Lỗi là do bản thân người nói gây ra.
Thường được đặt trong những ngữ cảnh gần gũi, thân mật.
Thể hiện sự buồn rầu, đồng cảm, chân thành.
Có thể được hiểu là “lấy làm tiếc” ở một vài trường hợp.
S + apologize (+ to somebody) + for + something
S + apologize (+ to somebody) + for (+ not) + V-ing
S + be + sorry + to do something
S + be + sorry + for / about something
E.g.: I must apologize for not being able to meet you. (Tôi phải xin lỗi vì không thể gặp bạn.)
I apologize for letting that happened to you. (Tôi xin lỗi vì để điều đó xảy ra với bạn.)
E.g.: I am totally sorry for not being able to meet you. (Tôi thực sự xin lỗi vì không thể gặp bạn.)
I’m so sorry that happened to you. (Tôi rất tiếc vì điều đó xảy ra với bạn.)

Bài tập cấu trúc Apologize

Bài tập

Bài tập 1: Fill in the blank with “apologize” (in the correct form) or “sorry”

  1. Don’t ________ to me, ________ to him.
  2. I am ________ your husband left.
  3. Kathy is ________ for making Penelope cry.
  4. Ronald ________ to his girlfriend for forgetting her birthday.
  5. I’m ________ that he can’t come with us.
  6. Michael ________ for not calling us earlier yesterday.
  7. She ________ for not doing her homework.
  8. Daniel ________ for being late for work.
  9. She is really ________ for behaving in such a childish way.
  10. The author ________ for not publishing the book on time.
  11. Susan wants to ________ for losing the important documents for this morning’s meeting.
  12. ________ to your mother for that rude remark.

Bài tập 2: Rewrite the sentences so that the meaning stays the same, use Apologize structure

  1. Linda said to her mother: “I’m sorry, I should have listened to you earlier.”
  • Linda ________________________________.
  1. “So sorry, I didn’t mean to break the vase.”
  • The boy ________________________________.
  1. “I’m sorry I was rude to you this morning.” – Kate said to Mary.
  • Kate ________________________________.
  1. Albus said to Xavier: “I’m sorry, I will never pick you up late again.”
  • Albus ________________________________.
  1. “I’m sorry I didn’t inform you in advance.” – Marc said to me.
  • Marc ________________________________.
  1. “You should say sorry because you caused this accident!” – Peter told Anna.
  • Peter told Anna ________________________________.
  1. “I am sorry for the miscommunication.” – She says.
  • She ________________________________.
  1. Kim said to Quinn: “I’m sorry. I will never make you waiting again.” 
  • Kim ________________________________.

Đáp án

Bài tập 1:

  1. Apologize – apologize
  2. Sorry
  3. Apologizing
  4. Apologizes
  5. Sorry
  6. Apologized
  7. Apologizes
  8. Apologizes 
  9. Sorry
  10. Apologizes
  11. Apologize
  12. Apologize 

Bài tập 2:

  1. Linda apologized to her mother for not listening to her earlier.
  2. The boy apologizes for breaking the vase.
  3. Kate apologized to Mary for being rude to her the day before.
  4. Albus apologized to Xavier for picking him up late.
  5. Marc apologized to me for not informing me in advance before.
  6. Peter told Anna that she should apologize for causing that accident.
  7. She apologizes for the miscommunication.
  8. Kim apologized to Quinn for making her wait.

Hy vọng sau khi đọc bài viết trên, các bạn đã có thể nắm vững hơn kiến thức về cấu trúc Apologize trong tiếng Anh cũng như cách sử dụng và phân biệt nó với cấu trúc Sorry. Chúc các bạn luôn học tốt và hãy cùng đón chờ những bài viết tiếp theo về ngữ pháp tiếng Anh từ Vietop nhé!

Bài viết liên quan:

Cấu trúc Prefer
Cấu trúc Prefer – Phân biệt Prefer và Would prefer trong tiếng Anh
Cấu trúc Prefer trong tiếng Anh được dùng để diễn đạt sự yêu thích một cái gì đó. Tuy đây chỉ là phần kiến thức đơn giản, nhưng trên thực tế nó có rất nhiều cấu trúc biến thể....
Cấu trúc và cách dùng rather than
Cấu trúc và cách dùng rather than trong tiếng Anh
Rather than là một cấu trúc quen thuộc mà chúng ta sẽ dễ dàng gặp trong các bài kiểm tra hoặc trong giao tiếp hằng ngày bằng tiếng Anh. Với bài viết hôm nay, mời các bạn cùng Vietop...
cấu trúc và cách dùng ought to
Cấu trúc và cách dùng Ought to trong tiếng Anh kèm bài tập
Động từ khiếm khuyết là chủ điểm tiếng Anh cơ bản mà bất kỳ người học nào cũng cần nắm vững. Bài học ngày hôm nay của chúng ta đó là về động từ Ought to, động từ khuyết...
Cấu trúc I think
Cấu trúc I think trong tiếng Anh và cách sử dụng
Khi muốn bày tỏ suy nghĩ của người nói đến người nghe, trong tiếng Anh giao tiếp hằng ngày ta sẽ dùng cấu trúc I think. Với bài viết ngày hôm nay, Vietop sẽ giới thiệu cho các bạn...
cấu trúc to V
Tổng hợp các cấu trúc to V thường gặp kèm bài tập vận dụng
Bạn có hay sử dụng cấu trúc to V ở trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày của mình không? Có những dạng cấu trúc to V cơ bản nào được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh? Những...
ngữ pháp tiếng Anh
Tổng quan tất cả các điểm ngữ pháp tiếng Anh cần biết
Trong quá trình học bất kỳ ngôn ngữ nào, từ tiếng Việt cho đến tiếng Anh, thì ngữ pháp đóng vai trò như chiếc chìa khóa quan trọng đánh dấu sự thông thạo của người học, khi nó là...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0