Nắm chắc câu điều kiện loại 4 chỉ trong 5 phút kèm bài tập

An Bùi
17.08.2022

Câu điều kiện là một chủ điểm khá thường xuyên được bắt gặp trong các kỳ thi hay cuộc thi lấy chứng chỉ như IELTS, TOEFL, TOEIC, … Ngoài các loại câu điều kiện cơ bản thì câu điều kiện loại 4 cũng xuất hiện khá nhiều. Để rõ hơn về nó, hãy cùng Luyện thi IELTS Vietop tìm hiểu và thực hành câu điều kiện loại 4 qua bài viết dưới đây nhé.

câu điều kiện loại 4

Câu điều kiện loại 0, 1, 2, 3

Có 4 loại câu điều kiện cơ bản nhất:

Loại câu điều kiệnCách dùngCấu trúcVí dụ
Loại 0Nói về điều kiện của những sự thật hiển nhiên.If + clause (hiện tại đơn), clause (hiện tại đơn).If water reaches 100 degrees Celsius, it evaporates. (Nếu nước đạt nhiệt độ 100 độ C, nó sẽ bốc hơi).
Loại 1Giả thiết, lời đe dọa, lời hứa xảy ra trong tương lai.If + clause (hiện tại đơn), clause (tương lai đơn).If you don’t study harder, you will get bad grades. (Nếu bạn không học chăm, bạn sẽ đạt điểm thấp).
Loại 2Giả thiết không có thật ở hiện tại, thường là lời khuyên.If + clause (quá khứ đơn), S + would/could/might + V.If I were you, I would leave sooner. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ rời đi sớm hơn).
Loại 3Giả thiết không có thật ở trong quá khứ.If + clause (quá khứ hoàn thành), S + would/could/might + have + PII.If it hadn’t rained yesterday, I would have finished gardening. (Nếu hôm qua không mưa thì tôi đã làm vườn xong rồi).

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Cách sử dụng câu điều kiện loại 4

Ngoài 4 loại câu điều kiện trên thì câu điều kiện có thể kết hợp linh hoạt với nhau tùy trường hợp. Câu điều kiện loại 4 là sự kết hợp của 2 loại câu điều kiện: câu điều kiện loại 3 và câu điều kiện loại 2.

câu điều kiện loại 4

Cấu trúc

If + clause (quá khứ hoàn thành), S + would/could/might + V.

Hoặc:

If + clause (quá khứ đơn), S + would/could/might + have + PII.

Cách dùng

Nếu thời gian trong mệnh đề điều kiện không giống với mệnh đề chỉ kết quả (một mệnh đề ở thì hiện tại và một mệnh đề ở thì quá khứ) thì ta sử dụng một trong 2 dạng trên của câu điều kiện loại 4.

E.g: 

  • If I had finished my homework, I would not be fined now. (Nếu tôi hoàn thành bài tập thì bây giờ tôi không bị phạt).
  • If I didn’t have the test today, I would have gone out with my family yesterday. (Nếu hôm nay tôi không có bài kiểm tra thì hôm qua tôi đã đi chơi với gia đình).

Bài tập câu điều kiện loại 4

Bài tập

Bài 1: Chia động thích hợp.

  1. If too much fat …………………… everyday (to consume), you …………………… weight again. (to gain)
  2. If ……………………  you were coming (to know), I ……………………  a cake. (to bake)
  3. The world ……………………  a better place (to be) if politicians …………………… less vain. (to be)
  4. You…………………… it better (to do) if you …………………… more time over it. (to take)
  5. If I …………………… more about computers (to understand), I …………………… help you out. (to be able to)
  6. I …………………… enough milk for the weekend (to have) if I ……………………  shopping on Friday. (to go)
  7. They …………………… their children (to punish) if they …………………… bad reports from school. (to get)
  8. What …………………… you …………………… (to do) if you …………………… your house keys? (to lose)
  9. What …………………… you …………………… (to do) if your neighbor …………………… you to dinner? (to invite)
  10. What …………………… they …………………… (to do) if they …………………… to class today? (to come)

Bài 2: Chia động thích hợp.

  1. If you …………………….. not good (feel), you  …………………….. me everytime. (call)
  2. I …………………….. all August in Thailand (to spend) if I  …………………….. ..  the time and the money. (to have)
  3. I  ……………………..  angry (to be) if you  ……………………..  my chocolate mousse. (to eat)
  4. If just one person …………………….. my birthday (remember), I …………………….. sad. (to be)
  5. You …………………….. sorry (to be) if you …………………….. for your exams. (to revise)
  6. I …………………….. that umbrella inside the house (open) if I ……………………..  you. (to be)
  7. We …………………….. (to eat) out if there …………………….. no food at home. (to be)
  8. The holidays …………………….. great (to be) if the weather …………………….. better. (to be)
  9. I …………………….. out with him (to go) even if you …………………….. me. (to pay)
  10. If you …………………….. me about the concert (to tell), I …………………….. (to go)

Bài 3: Chia động từ thích hợp.

  1. We (have) ____ enough time if we wanted to see the castle.
  2. In case you (buy) ____ a car, will you teach me to drive?
  3. She (get) ____ angry if you had told her.
  4. If they (support) ____ our product when we asked them, they would get a discount now.
  5. Even if I (ask) ____ him, he won’t come.
  6. It will be a disaster unless Joyce (help) ____ us.
  7. If you (have) ____ something to eat in the morning, you wouldn’t feel sick now.
  8. I wouldn’t risk it if I (be) ____ you.
  9. The chicken isn’t very good. It (taste) ____ better if you had put some spices on it.
  10. I won’t go to the dance unless you (join) ____ me.
  11. If the hotel in Paris had been full, we ____ somewhere else. (stay)
  12. If I got the job, I____  grateful to you. (be)
  13. Unless she  (fail) ____ the test she will get her driving license next week.

Đáp án

Bài 1:

  1. If too much fat is consumed everyday, you will gain weight again. 
  2. If I’d known you were coming, I’d have baked a cake.
  3. The world would be a better place if politicians were less vain.
  4. You’ll do it better if you take more time over it.
  5. If I understood more about computers, I’d be able to help you out.
  6. I’ll have enough milk for the weekend if I don’t go shopping on Friday.
  7. They’ll punish their children if they get bad reports from school.
  8. What would you do if you lost your house keys?
  9. What you would do if your neighbor invited you to dinner.
  10. What they would have done if they hadn’t come to class today.

Bài 2:

  1. If you feel not good, you can call me everytime.
  2. I’d spend all August in Thailand if I had the time and the money. Maybe next year.
  3. I wouldn’t be angry if you hadn’t eaten my chocolate mousse.
  4. If just one person had remembered my birthday, I wouldn’t have been sad.
  5. You’ll be sorry if you don’t revise for your exams.
  6. I wouldn’t open that umbrella inside the house if I were you. It’s bad luck.
  7. We’ll eat out if there’s no food at home.
  8. The holidays would have been great if the weather had been better.
  9. I wouldn’t go out with him even if you paid me.
  10. If you had told me about the concert, I wouldn have gone.

Bài 3:

  1. would have
  2. buy
  3. would have got
  4. had supported
  5. ask
  6. helps
  7. had had
  8. were
  9. would taste
  10. join
  11. would have stayed
  12. would be
  13. fails

Mong rằng qua bài viết trên đây về câu điều kiện loại 4, bạn đã tự ôn tập cho mình một phần ngữ pháp tiếng Anh khá quan trọng. Hãy tham khảo thêm nhiều lý thuyết và bài tập ngữ pháp khác tại Vietop nhé. Chúc bạn thành công.

Bài viết liên quan:

Câu hỏi đuôi trong tiếng Anh
Cấu trúc câu hỏi đuôi trong tiếng Anh: Lý thuyết và bài tập
Trong bài viết ngày hôm nay IELTS Vietop sẽ tổng hợp cho bạn về điểm ngữ pháp Câu hỏi đuôi (Tag Questions): chức năng, cấu trúc, và những lưu ý thành lập câu. Cùng tìm hiểu ngay bên dưới...
Câu điều kiện loại 0
Câu điều kiện loại 0: công thức, cách dùng, bài tập vận dụng
Câu điều kiện loại 0 là cấu trúc quan trọng và được thường xuyên sử dụng nhiều trong tiếng Anh, kể cả những bài kiểm tra ngữ pháp. Trong bài viết này, Vietop sẽ chia sẻ chi tiết về...
cấu trúc What about và How about
Phân biệt cấu trúc What about và How about kèm bài tập vận dụng
Ngoài Let’s… hay To suggest… là những cấu trúc quen thuộc để đưa ra lời gợi ý hay lời mời gọi làm một hành động nào đó, thì trong tiếng Anh ta còn có cấu trúc What about và...
Thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành
Phân biệt Thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành kèm bài tập
Thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành là hai thì rất quan trọng không chỉ trong các bài thi tiếng Anh như TOIEC, IELTS, … mà còn trong giao tiếp hằng ngày. Hai thì này thường đi...
Danh từ trong Tiếng Anh
Danh từ là gì? Cách sử dụng danh từ trong bài thi IELTS
Để có một nền tảng Tiếng Anh vững chắc bạn cần nắm được các loại từ để phát triển vốn ngữ pháp của mình. Hôm nay IELTS Vietop ôn lại Danh từ, phân loại...
Bài tập về trạng từ
Tổng hợp các bài tập về trạng từ từ cơ bản đến nâng cao
Chắc hẳn, nếu là một người học tiếng Anh lâu năm thì bạn đã biết tới trạng từ, đây là một trong những điểm ngữ pháp căn bản nhưng vô cùng quan trọng để sử dụng tiếng Anh và...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0