Cấu trúc Enough to, Too to, So that, Such that và cách ứng dụng trong bài thi IELTS

Thùy Trang
31.10.2021

Trong tiếng Anh, để chỉ mức độ trạng thái của tính từ/trạng từ bạn có thể sử dụng Enough to, Too to, So that, Such that.

Tuy nhiên có rất nhiều bạn nhầm lẫn trong việc sử dụng chúng như thế nào, cũng như chưa biết cách áp dụng vào bài Speaking, Writing như thế nào hợp lý, cùng Vietop tìm hiểu trong bài viết cấu trúc Enough to, Too to, So that, Such that và cách ứng dụng trong bài thi IELTS này nhé!

1. Cấu trúc “Enough to” (đủ để làm gì)

Cấu trúc "Enough to"
Cấu trúc “Enough to”

1.1 “Enough” thường sẽ đứng sau tính từ và trạng từ

S + tobe + ADJ + enough (for somebody)+ to + V nguyên mẫu

Ví dụ:

  • She wasn’t tall enough to become a flight attendant.
  • Your marks are good enough to study engineering at university.

S + V + ADV  + enough (for somebody)+ to + V nguyên mẫu

Ví dụ:

  • I couldn’t write quickly enough and I ran out of time.
  • He couldn’t run fast enough to catch the bus.

1.2. “Enough” thường đứng trước danh từ

S + V +enough + NOUN (for somebody) + to + V nguyên mẫu

Ví dụ:

  • We don’t have enough wine for everyone.
  • Has he got enough time to come to the meeting?

1.3. Ứng dụng “Enough” trong bài thi IELTS

Với cấu trúc Enough này, chúng ta có thể dùng cho hai kĩ năng Speaking và Writing đều được.

IELTS Speaking

Do you want to move to a new house in the future?

Ví dụ: Absolutely yes! The house that I’m living is a little bit cramped, which makes me feel uncomfortable. I would like to move to a new house that is spacious enough for me and all of my family members to live comfortably

Xem thêm bài viết cùng chủ đề: Cách luyện IELTS Speaking hiệu quả từ A-Z

IELTS Writing

Ví dụ: Children nowadays are not getting enough exercise because they spend the majority of their leisure time playing video games or watching videos on Youtube. Therefore, parents should encourage their children to participate in outdoor activities and limit children’s screen time.

2. Cấu trúc với “Too… to” (quá … đến nỗi không thể)

2.1. Đối với tính từ

S + be + too + ADJ + (for somebody) + to V nguyên mẫu

Ví dụ:

  • He was very nervous. He could not perform well on the stage. -> He was too nervous to perform well on the stage.
  • The task was very difficult. I could not do it without help -> The task was too difficult to do without help.

2.2. Đối với trạng từ

S + V + too + ADV + (for somebody) + to V

Ví dụ:

  • He spoke too fast. I could not understand what he said. -> He spoke too fast for me to understand.
  • She drives too carlessly. Her children don’t feel comfortable. -> She drives too carlessly for the children to feel comfortable.

2.3. Ứng dụng trong bài thi IELTS

Với cấu trúc này, chúng ta có thể dùng cho kĩ năng Speaking.

IELTS Speaking

How often do you go to the cinema?

Well, I only go to the movies once or twice a week, mostly on the weekend. This is simply because I’m very busy with my studies and a movie ticket is too expensive for me to buy.

Nếu bạn đang có nhu cầu ôn luyện IELTS, bạn có thể tham khảo các khóa học IELTS tại các trung tâm luyện thi IELTS uy tín. Hiện tại, IELTS VIETOP đang có chương trình ưu đãi lên đến 30%, đăng ký bên dưới để được tư vấn miễn phí.

Nhận tư vấn miễn phí ngay

Ưu đãi lên 30%.
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

3. Cấu trúc “So…that” (quá… đến nỗi)

Cấu trúc "So...that"
Cấu trúc “So…that”

3.1. “So …that” với tính từ

S + tobe + so + ADJ + that + S + V

Ví dụ:

  • She is so shy that she would only talk to her parents.
  • The teacher was so tired that she had to dismiss the class.

3.2. “So …that” với trạng từ

S + V + so + ADV + that + S +V

Ví dụ:

  • Our teacher speaks so clearly that everyone can understand her.

3.3. “So …that” với động từ chỉ tri giác 

(seem, feel, taste, smell, sound, look….)

S + một số động từ chỉ tri giác + so + ADJ + that + S + V

Ví dụ:  

  • The soup smells so good that everyone want to try it right away

3.4. “So …that” với danh từ đếm được số nhiều

S + V + so + many/few + plural / countable noun + that + S + V

Ví dụ:  

  • My company has so many employees that it’s difficult to keep track of them all.

3.5. “So …that” với danh từ không đếm được

S + V + so + much/little + uncountable noun + that + S + V

Ví dụ:  

  • He has invested so much money in the project that he can’t abandon it now.
  • I have so much work that I won’t be able to sleep until Thursday

3.6. “So …that” với danh từ đếm được số ít

S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that + S + V

Ví dụ:

  • It was so special an occasion that everybody showed up in their best clothes.

4. Cấu trúc “Such… that”

Câu trúc “such …that” có ý nghĩa tương tự như cấu trúc “so…that”, nghĩa là nhấn mạnh tính chất của một sự việc quá như thế nào và dẫn đến kết quả là gì.

S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V

Lưu ý: a/an chỉ dùng trong cấu trúc “such …that” khi danh từ theo sau là đếm được số ít. Nếu danh từ theo sau “such” là một danh từ không đếm được, ta bỏ a/an

Ví dụ:

  • It was a very cold after noon. We stopped playing. -> It was such a cold afternoon that we stopped playing.
  • She  has very beautiful eyes. I can’t take my eyes off her. -> She has such beautiful eyes that I can’t take my eyes off her.

Ứng dụng trong bài thi IELTS

Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc “so…that” và” such…that” trong phần Speaking part 2, khi miêu tả về cảm xúc, cảm nghĩ, đánh giá của chúng ta về một sự kiện, đối tượng nào đó để nhấn mạnh

Ví dụ:

Describe a performance that you watched

  • It was such a wonderful performance that I won’t never forget
  • The performance was so amazing that it received a big  applause from the audience

Describe your best friend

  • She is such a good secret keeper that I tell her my most shameful secrets
  • My best friend is so good at keeping secret that I tell her all my secrets, even the most shameful ones.

Trên đây là một những kiến thức cơ bản nhất về cấu trúc Enough to, Too to, So that, Such that. Hi vọng rằng những kiến thức này sẽ giúp bạn mở mang kiến thức ngữ pháp tiếng Anh của mình nhé.

Xem thêm: Bài mẫu Describe a person you wanted to be similar to when you were young – IELTS Speaking Part 2

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

IELTS Reading Practice 4
IELTS Reading Practice 4
You should spend about 20 minutes on Questions 14-26. which are based on Reading Passage 156 on the following pages. Questions 14-19Reading Passage 156 has seven sections, A-G.Choose the correct headings for sections A-F from the list of headings below.Write the correct...
Từ vựng tiếng Anh về Sức khỏe
Từ vựng tiếng Anh về Sức khỏe
Sức khoẻ là chủ đề giao tiếp rất phổ biến trong cuộc sống hàng ngày cũng như xuất hiện một vài lần trong bài thi IELTS. Hiểu được điều đó, chúng ta cần phải trang bị cho bản thân...
Câu gián tiếp và câu trực tiếp trong Tiếng Anh
Câu gián tiếp và câu trực tiếp trong Tiếng Anh
Khi bạn sử dụng tiếng Anh hàng ngày, nói về những gì mọi người đang nói hoặc có thể đã nói với bạn sẽ xuất hiện rất nhiều. Làm cách nào để truyền tải được những thông tin đó....
Phân biệt cách dùng Like và As trong tiếng Anh
Phân biệt cách dùng Like và As trong tiếng Anh
Like và As trong tiếng Anh thường khó phân biệt bởi cả hai từ này dề được sử dụng để so sánh các hành động hoặc một tình huống nào đó. Có bạn nào gặp khó khăn khi phải...
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành May mặc
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành May mặc
Từ vựng chuyên ngành may mặc là một trong những từ vựng được nhiều người tìm kiếm nhất. Do vậy trong bài viết này Vietop sẽ tổng họp cho bạn một số từ vựng chuyên ngành may mặc đầy...
Top 10 kênh Youtube tự học IELTS 4 Kỹ năng dành cho bạn
Quá trình ôn tập và chuẩn bị cho kì thi IELTS là một quá trình gian nan, bạn phải chăm chỉ luyện thi với các tài liệu cứng, sách báo khoa học,… đều này đôi khi sẽ khiến bạn...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0