Cấu trúc Enough to, Too to, So that, Such that và cách ứng dụng trong bài thi IELTS

Trong tiếng Anh, để chỉ mức độ trạng thái của tính từ/trạng từ bạn có thể sử dụng Enough to, Too to, So that, Such that. Tuy nhiên có rất nhiều bạn nhầm lẫn trong việc sử dụng chúng như thế nào, cũng như chưa biết cách áp dụng vào bài Speaking, Writing như thế nào hợp lý, cùng Vietop tìm hiểu trong bài viết này nhé!

Cấu trúc "Enough to"

Cấu trúc "Enough to"

1. “Enough” thông thường sẽ đứng sau tính từ và trạng từ

S + tobe + ADJ + enough (for somebody)+ to + V nguyên mẫu

Ví dụ:

  • She wasn't tall enough to become a flight attendant.
  • Your marks are good enough to study engineering at university.

S + V + ADV  + enough (for somebody)+ to + V nguyên mẫu

Ví dụ:

  • I couldn't write quickly enough and I ran out of time.
  • He couldn't run fast enough to catch the bus.

2. “Enough” thường đứng trước danh từ

S + V +enough + NOUN (for somebody) + to + V nguyên mẫu

Ví dụ:

  • We don't have enough wine for everyone.
  • Has he got enough time to come to the meeting?

3. Ứng dụng trong bài thi IELTS

Với cấu trúc Enough này, chúng ta có thể dùng cho hai kĩ năng Speaking và Writing đều được.

IELTS Speaking

Do you want to move to a new house in the future?

Ví dụ: Absolutely yes! The house that I’m living is a little bit cramped, which makes me feel uncomfortable. I would like to move to a new house that is spacious enough for me and all of my family members to live comfortably

IELTS Writing

Ví dụ: Children nowadays are not getting enough exercise because they spend the majority of their leisure time playing video games or watching videos on Youtube. Therefore, parents should encourage their children to participate in outdoor activities and limit children’s screen time.

B. Cấu trúc với "Too... to" (quá ... đến nỗi không thể)

1. Đối với tính từ

S + be + too + ADJ + (for somebody) + to V nguyên mẫu

  • Ví dụ:
    He was very nervous. He could not perform well on the stage.
  • -> He was too nervous to perform well on the stage.

The task was very difficult. I could not do it without help.

-> The task was too difficult to do without help.

2. Đối với trạng từ

S + V + too + ADV + (for somebody) + to V

Ví dụ:

He spoke too fast. I could not understand what he said
-> He spoke too fast for me to understand.

She drives too carlessly. Her children don’t feel comfortable

-> She drives too carlessly for the children to feel comfortable.

3. Ứng dụng trong bài thi IELTS

Với cấu trúc này, chúng ta có thể dùng cho kĩ năng Speaking.

IELTS Speaking

How often do you go to the cinema?

Well, I only go to the movies once or twice a week, mostly on the weekend. This is simply because I’m very busy with my studies and a movie ticket is too expensive for me to buy.

C. Cấu trúc "So...that" (quá... đến nỗi)

Cấu trúc "So...that"

Cấu trúc "So...that"

1. “So …that” với tính từ

S + tobe + so + ADJ + that + S + V

Ví dụ:

She is so shy that she would only talk to her parents.

The teacher was so tired that she had to dismiss the class.

2. “So …that” với trạng từ

S + V + so + ADV + that + S +V

Ví dụ:

Our teacher speaks so clearly that everyone can understand her.

3. “So …that” với động từ chỉ tri giác 

(seem, feel, taste, smell, sound, look….)

S + một số động từ chỉ tri giác + so + ADJ + that + S + V

Ví dụ:  The soup smells so good that everyone want to try it right away

4. “So …that” với danh từ đếm được số nhiều

S + V + so + many/few + plural / countable noun + that + S + V

Ví dụ:  My company has so many employees that it's difficult to keep track of them all.

5. “So …that” với danh từ không đếm được

S + V + so + much/little + uncountable noun + that + S + V

Ví dụ:  He has invested so much money in the project that he can't abandon it now.

I have so much work that I won't be able to sleep until Thursday

6. “So …that” với danh từ đếm được số ít

S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that + S + V

Ví dụ: It was so special an occasion that everybody showed up in their best clothes.

D. Cấu trúc "Such... that"

Câu trúc “such …that” có ý nghĩa tương tự như cấu trúc “so…that”, nghĩa là nhấn mạnh tính chất của một sự việc quá như thế nào và dẫn đến kết quả là gì.

S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V

Lưu ý: a/an chỉ dùng trong cấu trúc “such …that” khi danh từ theo sau là đếm được số ít. Nếu danh từ theo sau “such” là một danh từ không đếm được, ta bỏ a/an

Ví dụ:

It was a very cold after noon. We stopped playing.

-> It was such a cold afternoon that we stopped playing.

She  has very beautiful eyes. I can’t take my eyes off her

-> She has such beautiful eyes that I can’t take my eyes off her.

Ứng dụng trong bài thi IELTS

Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc “so…that” và” such…that” trong phần Speaking part 2, khi miêu tả về cảm xúc, cảm nghĩ, đánh giá của chúng ta về một sự kiện, đối tượng nào đó để nhấn mạnh

Ví dụ:

Describe a performance that you watched

  • It was such a wonderful performance that I won’t never forget
  • The performance was so amazing that it received a big  applause from the audience

Describe your best friend

  • She is such a good secret keeper that I tell her my most shameful secrets
  • My best friend is so good at keeping secret that I tell her all my secrets, even the most shameful ones.

Trên đây là một những kiến thức cơ bản nhất về cấu trúc Enough to, Too to, So that, Such that. Hi vọng rằng những kiến thức này sẽ giúp bạn mở mang kiến thức ngữ pháp tiếng Anh của mình nhé.

Chúc cac bạn thành công!

IELTS Vietop

100%
Học viên đều đạt điểm IELTS đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại IELTS Vietop
Tư vấn ngay!

Bình luận

Bình luận