Phân biệt Suit – Fit – Match – Go With chi tiết nhất

Mỹ Trinh
14.06.2021

Từ vựng tiếng Anh nói về sự phù hợp có suit, match, go with và fit rất dễ nhầm lẫn khi sử dụng. Do đó trong bài viết hôm nay, IELTS Vietop cung cấp bài phân biệt Suit – Fit – Match – Go With với những ví dụ minh họa và bài tập vận dụng dễ hiểu nhất. Hi vọng có thể tháo gỡ những nhầm lẫn, giúp các bạn tự tin hơn khi làm bài trắc nghiệm tiếng Anh nhé!

A. Phân biệt Suit – Fit – Match – Go With

1. Suit

Cách dùng:

  • Thường nói trong lĩnh vực thời trang: hợp với phong cách, kiểu dáng. Ví dụ: The blue dress suits you a lot.
  • Mang nghĩa phù hợp với thời gian cho ai đó. Ví dụ: Sorry but I am busy today, I think next weekend will both suit us.

2. Fit

Cách dùng:

  • Thường nói trong lĩnh vực thời trang: giày dép, mũ, quần áo vừa vặn với một người. Ví dụ: My feet are so small, a pair of high heels with size 35 will fit me.
  • Mang nghĩa thích hợp (có ý nghĩa) với ai đó. Ví dụ: The facts certainly fit your theory.

3. Match

Cách dùng:

  • Mang nghĩa ‘phù hợp’ khi kết hợp với cái gì đó song song với nhau. Ví dụ: The doors were painted blue to match the walls.
  • Mang nghĩa đáp ứng được. Ví dụ: None of these glasses match. (= They are all different); Will the the number of schools match the future needs of this town?
  • Mang nghĩa khớp với, đúng với. Ví dụ:The dark clouds matched her mood.

4. Go with

Cách dùng:

  • Mang nghĩa ‘phù hợp’ khi kết hợp với cái gì đó song song với nhau. (đồng nghĩa với ‘match’). Ví dụ: Does this jacket go with this skirt?

Tóm tắt:

  • Suit: hợp về lĩnh vực thời trang (mặc đẹp), thoả về điều kiện gì đó (thường về thời gian)
  • Fit: vừa vặn về kích cỡ, phù hợp về mặt ý nghĩa
  • Go with, match: hợp với nhau khi được kết hợp, đồng bộ với nhau.

B. Bài tập áp dụng

  1. These shoes don’t (FIT/ SUIT/ MATCH) me. Have you got a larger size?
  2. This shirt is too small to (FIT/ MATCH/ SUIT) me.
  3. This T-shirt (MATCHES/ FITS/ GOES WITH) you perfectly. It’s neither too long nor too short.
  4. This shirt doesn’t (SUITS/ GOES WITH/ FITS) me. Have you got a smaller size?
  5. This T-shirt (FITS/ MATCHES/ SUITS) your trousers perfectly.
  6. I like this coat very much because it (GOES WITH/ FITS/ SUITS) my shoes,they are the same color.
  7. The doors were painted blue to (MATCH/ FIT/ SUIT) the wall.
  8. Really this dress does not (SUIT/ FIT/ Go WITH) you. I have to say you look weird in it.
  9. You should wear this yellow T- shirt. It (FITS/ SUITS/ MATCHES) you more than the red one.
  10. Those shoes (FIT/ MATCH/ SUIT) your hand bag really well.
  11. White and black are colours that (SUIT/ FIT/ GO WITH) me very well.
  12. Friday would (FIT/ MATCH/ SUIT) me very well for a meeting.
  13. I am going because the life I am leading here does not (MATCH/ SUIT/ FIT) me!
  14. Their new car barely (SUITS/ GOES WITH/ FITS) into the garage.
  15. This shirt (MATCH/ GOES WITH/ SUITS) your blue tie.
  16. I’m (FIT/ SUITABLE/ MATCHING) for this vacancy because I can type very quickly.
  17. This T-shirt doesn’t really (SUITS/ MATCHES/ GOES WITH) me. It’s too colorful.
  18. Bright colours don’t (MATCHES/ SUITS/ FITS) me well.
  19. You won’t find any sizes of this T-shirt. One size (FITS/ MATCHES/ SUITS) all.
  20. This T-shirt (MATCHES/ FITS/ GO WITH) your trousers perfectly.

Đáp án

1. Fit
2. Fit
3. Fits
4. Fits
5. Matches
6. Goes with
7. Match
8. Suit
9. Suits
10. Match
11. Suit
12. Fit
13. Fit
14. Fits
15. Goes with
16. Fit
17. Suits
18. Suit
19. Fits
20. Matches

Trên đây là những lưu ý phân biệt Suit – Fit – Match – Go With. Hi vọng bài viết này phần nào hữu ích giúp các bạn phân biệt tránh nhầm lẫn khi sử dụng các từ này.

Chúc các bạn thành công!

Bài viết liên quan:

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Cơ khí và Cơ điện tử
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Cơ khí và Cơ điện tử
Ngày nay, trong khi kinh tế quốc tế ngày càng hội nhập thì tiếng Anh càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Không chỉ một số lĩnh vực về Kinh tế mới cần đến ngoại ngữ mà...
Top 4 từ điển tiếng Anh offline tốt nhất
Top 6 từ điển tiếng Anh offline tốt nhất
Hiện nay nhu cầu học tiếng Anh ngày một tăng lên, và đối với các bạn đang học tiếng Anh, từ điển là thứ không thể thiếu. Vậy từ điển nào là từ điển tốt để các bạn yên...
Nên dùng sách Cambridge Vocabulary for IELTS hay Collin Vocabulary for IELTS
Nên dùng sách Cambridge Vocabulary for IELTS hay Collins Vocabulary for IELTS?
Từ vựng được xem là khía cạnh không thể thiếu khi ta học tiếng Anh và chuẩn bị cho những bài tập ôn luyện thi IELTS. Hiện nay thị trường sách từ vựng IELTS khá sôi động, trong đó...
Thì Quá khứ tiếp diễn – Past Continuous
Thì quá khứ tiếp diễn – Past Continuous
Thì quá khứ tiếp diễn là một trong ba thì quá khứ trong Tiếng Anh, hãy cùng IELTS Vietop tìm hiểu về cấu trúc, cách dùng và cách áp dụng trong bài thi IELTS. Cùng tìm hiểu nhé! Nội...
Từ vựng tiếng Anh về động vật
Từ vựng tiếng Anh về các loài động vật cực hữu ích
Trong bài viết ngày hôm nay Vietop muốn chia sẻ đến bạn vốn từ vựng tiếng Anh về động vật. Bên cạnh đó, để việc học từ vựng trở nên dễ dàng hơn, Vietop đã phân theo các loài...
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành May mặc
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành May mặc
Từ vựng chuyên ngành may mặc là một trong những từ vựng được nhiều người tìm kiếm nhất. Do vậy trong bài viết này Vietop sẽ tổng họp cho bạn một số từ vựng chuyên ngành may mặc đầy...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0