Chiến thuật làm bài “Matching information” trong IELTS Reading

Hương Ngọc Hương Ngọc
22.08.2023

IELTS Vietop chia sẽ đến bạn hướng dẫn làm bài Matching Information (nối thông tin) trong bài IELTS Reading một cách hiệu quả nhất. Cùng tìm hiểu nhé.

Dạng bài Matching Information là gì?

1. Khái niệm

Khái niệm Matching Information
Khái niệm Matching Information

Đây là dạng bài nối hai vế thông tin lại với nhau, thí sinh cần phải tìm thông tin trong đoạn văn trong bài.

Sẽ có một đoạn bài đọc cho trước, thí sinh cần nối các câu thông tin (statements) tương thích nội dung với các đoạn thông tin khác. Các đoạn văn sẽ được đánh dấu là A, B, C, D,..  để thí sinh điền câu trả lời. Còn đa phần thông tin câu hỏi sẽ xoay quanh về các thông tin khác nhau như: miêu tả, định nghĩa, lý do, tóm tắt,…

2. Những lưu ý đối với dạng bài Matching Information

Bạn cần lưu ý những điều sau đây để có thể hoàn thành tốt dạng bài Matching Information for IELTS Reading:

  • Số lượng câu hỏi không bao giờ bằng với số lượng đoạn văn trong bài. Thường số lượng câu hỏi sẽ nhiều hoặc ít hơn số lượng đoạn văn trong bài đọc.
  • Keywords được sử dụng trong câu hỏi thường sẽ khác với các từ trong đoạn văn.
  • Sẽ có những đoạn văn không chứa thông tin để trả lời cho bất kỳ câu hỏi nào. Và cũng sẽ có những đoạn văn sẽ chứa 2-3 đáp án.
  • Thứ tự đáp án sẽ không trải theo thứ tự từ trên xuống mà sẽ sắp xếp ngẫu nhiên. Đôi khi đáp án của câu hỏi đầu tiên lại nằm ở đoạn văn cuối cùng. 
  • Cần phải đọc kỹ đoạn văn, bởi thông tin bạn nghĩ là ý chính chưa chắc đúng, nó có thể là ý phụ hoặc thông tin bên lề.

3. Khó khăn gặp phải khi luyện đề Matching Information

  • Điều khó khăn lớn nhất của các học viên đối với dạng bài Matching Information này là cần khả năng đọc hiểu nhanh. Bạn không thể chỉ dựa vào những keyword mà tìm ra đáp án chính xác, mà cần phải hiểu được ý nghĩa của từng đoạn văn. 
  • Đáp án đôi lúc không chỉ nằm trong 1-2 câu của đoạn văn mà có khí là ý chính của cả đoạn. Vì thế bạn cần phải đọc kỹ, tóm tắt ý tốt và hãy cẩn thận vì đôi khi có những thông tin “bẫy”.
  • Dạng bài này tương đối khó hơn với dạng bài Matching Headings. Đối với Matching Headings, bạn có thể đọc lướt và nắm được ý chính là có thể tìm ra đáp án. Nhưng đối với Matching Information, bạn cần phải chú ý để cả những chi tiết nhỏ để tránh bỏ sót thông tin quan trọng.

Đón xuân vui - Khui quà khủng - Giảm 40% học phí IELTS

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Phân tích dạng

Đối với dạng bài này, chúng ta sẽ được cho 4-5 câu thông tin từ bài đọc và được hỏi các câu đó thuộc đoạn văn (paragraph) nào của văn bản. Các dạng thông tin bao gồm:

  • Một sự thật (a fact)
  • Một ví dụ (an example)
  • Một lý do cho sự việc nào đó (A reason)
  • Một sự tóm tắt cho một nghiên cứu hay hoạt động nào đó (a summary)
  • Một định nghĩa (a definition)

Ngoài ra bạn có thể xem một số bài viết hữu ích sau:

Chiến thuật làm bài

“Matching information” trong IELTS Reading
Chiến thuật làm bài dạng “Matching information” trong IELTS Reading

Cách làm Matching Information bao gồm 4 bước như sau:

Bước 1: Đọc kỹ đề 

Việc đầu tiên bạn cần làm là đọc kĩ đề bàigạch chân từ khóa. Đặc biệt, lưu ý đến những Unchangeable Keywords (Từ khóa không biến đổi) như: Tên riêng, tên khoa học, con số, dữ liệu, ngày tháng,… Bạn sẽ dễ dàng xác định vị trí đáp án ở đoạn văn nào thông qua những keyword này.

Bước 2: Đọc đoạn văn và xác định vị trí

Sau khi đã nắm được nội dung và keywords trong câu hỏi, bạn bắt đầu đọc kỹ các đoạn văn và khoanh vùng vị trí chứa thông tin từ khóa, đáp án.

Bước 3: Đối chiếu thông tin

Bạn cần đối chiếu lại thông đáp án bạn chọn và câu hỏi có tương thích hay chưa. Đôi khi, từ khóa sẽ xuất hiện nhiều hơn 1 đoạn văn có trong bài, chính vì thế bạn cần đối chiếu lại các thông tin một lần nữa. 

Bước 4: Chọn đáp án

Chọn đáp án khi bạn đã chắc chắn.

Một vài điểm cần lưu ý

Chúng ta cần lưu ý một vài điểm sau khi làm bài:

  1. Sẽ có nhiều đoạn văn nhỏ (paragraphs) hơn các câu hỏi mà đề bài đưa ra, vì vậy sẽ có vài đoạn văn sẽ không có câu trả lời. 
  2. Một đoạn văn có thể chứa nhiều câu trả lời (nghĩa là các bạn có quyền chọn đáp án A cho cả câu 15 và câu 16). 
  3. Loại câu hỏi này khác với loại “matching headings”. Thay vì chúng ta đi tìm những ý chung cho cả đoạn (general meaning), các bạn phải tìm những thông tin cụ thể (detailed infomation) – những thông tin này có thể nằm trong một hoặc nhiều câu của đoạn. Đồng nghĩa với việc, sẽ có nhiều câu chúng ta khó lòng thấy được ý của câu hỏi khi chỉ đọc câu đầu và câu cuối của mỗi đoạn, các bạn phải đọc nhanh cả các câu giữa đoạn để nắm được luồng thông tin và tìm đáp án trong những câu đó. 

Những khó khăn thường gặp phải khi làm dạng này

  1. Câu hỏi có thể bao hàm trong toàn đoạn văn chứ không phải một đoạn nhỏ
  2. Câu hỏi không theo trật tự bài đọc
  3. Thông tin tìm kiếm không phải là ý chính của đoạn
  4. Thỉnh thoảng một đoạn văn có thể chứa nhiều hơn một câu trả lời

Kỹ năng cần thiết

Người đọc cần trang bị gì trước khi bắt đầu làm dạng bài này?

Vì là dạng bài đọc hiểu, các thí sinh cần có:

A. Skimming/ Understanding general meaning (bước skimming này để dò từ khoá và hiểu được ý chính của bài)

Điều này sẽ giúp chúng ta xác định được vị trí của từ khoá và hiểu đại ý chung của cả bài trước khi chốt câu trả lời

B. Looking for synonyms – intensive reading (Tìm từ đồng nghĩa – đọc kỹ lưỡng hơn)

Đây cũng là một trong những kỹ năng quan trọng nhất vì càng có nhiều từ đồng nghĩa, chúng ta sẽ cảm thấy dạng bài này ít khó khăn hơn. Nhiệm vụ của các bạn là tìm những từ, hoặc cụm từ mang nghĩa tương tự với từ, hay cụm từ trong câu hỏi. Việc nắm được key words trong câu hỏi cũng quan trọng không kém.

Ví dụ: “where people can find gold and platinum” sẽ được gắn với cụm “ in which valuable resources have been found”.

Có nhiều cách tiếp cận với dạng bài này, nhưng đây là một trong những cách mình thấy dễ hiểu và thực hiện được nhanh nhất:

  1. Đọc kỹ yêu cầu đề bài cẩn thận
  2. Đọc câu hỏi trước, gạch từ khoá quan trọng trong câu. Đồng thời nghĩ về những từ đồng nghĩa có thể xuất hiện và cách bạn có thể tóm lược mệnh đề đó theo một cách khác cùng ý nghĩa theo ngôn từ của mình (paraphrase)
  3. Nhanh chóng đọc lướt các đoạn văn trong bài đọc để hiểu được ý chung của cả bài.
  4. Đọc kỹ câu hỏi lại một lần nữa và chú ý đến đoạn bạn nghi ngờ chứa thông tin của đáp án
  5. Đọc lướt để tìm những từ khoá liên quan để đảm bảo chúng ta tìm đúng đoạn đọc chứa thông tin của câu hỏi. 
  6. Khi đã tìm được đoạn chứa thông tin, các bạn nên khoanh vùng câu các bạn nghi ngờ lại bằng ký hiệu của mình […] rồi gạch dưới những ý chính trong câu đó để đối chiếu với các từ khoá bên câu hỏi. 
  7. Trường hợp xuất hiện từ khoá, nhưng tính chất sự việc chưa trả lời đúng thông tin chi tiết của câu hỏi, chúng ta thực hiện tương tự cho các đoạn văn tiếp theo.

Ứng dụng trả lời câu hỏi dạng Matching Information

Để minh họa rõ rệt chiến thuật làm bài hãy cùng tìm thông tin câu hỏi trong bài Braille system (Barron’s IELTS Practice Exams, Columbia University, 234-235).

Câu hỏi:

  1. When the Braille system was officially accepted in France.
  2. a reading system for the blind used when Louis Braille was a child 
  3. how Braille is read
  4. the reason why Louis Braille was blind
Ứng dụng trả lời câu hỏi dạng Matching Information
Ứng dụng trả lời câu hỏi dạng Matching Information

Bước 1: Đọc kỹ đề và gạch chân từ khóa

  1. when the Braille system was officially accepted in France
  2. a reading system for the blind used when Louis Braille was a child
  3. how Braille is read
  4. the reason why Louis Braille was blind
  5. a description of the methodon which Louis Braille based his system

Vì tiêu đề bài cho ta thấy được nội dung bài đọc sẽ xoay quan Braille system nên từ khóa này mặc dù tên riêng nhưng ta vẫn sẽ lược bỏ.

Bước 2: Đọc kỹ nội dung và xác định vị trí

Tiếp đến, bạn hãy đọc kỹ đoạn văn trên bạn sẽ thấy động từ “caused” (gây ra).  Thông thường, các thông tin sẽ được sắp theo thứ tự như sau: nguyên nhân – cause – hệ quả. Vậy nên thông tin đứng trước “caused” sẽ giải thích cho nguyên nhân Braille bị mù, thông tin này tương ứng với keyword “reason” cho câu hỏi số 4.

Bước 3: Đối chiếu thông tin

Để chắc chắn, hãy cùng đối chiếu thông tin câu hỏi và thông tin đoạn văn có trùng khớp không nhé.

Câu 4 “the reason why Louis Braille was blind” (Lý do tại sao Braille bị mù), thông tin câu 3 và 4 đã giải thích rằng khi Braille Louis chọc mắt mình bằng một dụng cụ sắc bén trên bàn làm việc của cha mình, chấn thương và nhiễm trùng sau đó lây lan qua cả hai mắt, khiến ông mất thị lực. 

Bước 4: Chọn đáp án

Trong đề thi thật sẽ có đáp án được đánh thứ tự bằng bảng chữ cái A, B, C,.. bạn hãy chọn đáp án tương ứng với thông tin vừa tìm được trong bài.

Bài tập ví dụ

Q: the typical characteristics that a profession has

C. Professions in different cultures are subject to different levels of state intervention, and are shaped by this. In England, our relatively weak state and the organic growth of professional groups, many of them licensed by Royal Charter, means that regulation became an arrangement among elites. Similarly, in the US. where liberal market principles have had a free rein, academic institutions have had more influence than the state in the development of the professions. By contrast, in many European countries, the state has defined and controlled the market for the professions since the late eighteenth and early nineteenth centuries. In all cases, the activities of the professions affect the public interest, and so the state has a legitimate interest in them.

D. In general, the higher the social status of a profession the greater the degree of public trust in it, and the more freedom to operate it enjoys. There are, however, certain features which appear to be common to most, if not all, professions. In addition to a specialized knowledge base, it appears that there is an agreed set of qualifications and experience which constitutes a license to practice. There is also frequently an agreed title or form of address, coupled with a particular, often conservative, public image, and an accepted mode of dress. Standards are maintained mainly through self-regulatory bodies. Also, financial rewards may be increased through private practice.

-> Như vậy chúng ta thấy rằng cả đoạn C và D đều có từ khoá Profession, tuy nhiên những cụm từ được gạch dưới bên trong đoạn D mới đáp ứng được thông tin chi tiết của câu hỏi.

certain features, common to most -> typical characteristics. Vì vậy đáp án đúng là D

IELTS Vietop hy vọng với những chiến thuật làm dạng bài “Matching information” được chia sẽ ở trên sẽ giúp các bạn nâng cao band điểm Reading của bản thân.

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra