Bài tập câu tường thuật đặc biệt từ cơ bản đến nâng cao

Quỳnh Châu
20.08.2022

Với bài viết hôm nay, Luyện thi IELTS Vietop mời các bạn cùng hệ thống lại kiến thức về câu tường thuật dạng đặc biệt thông qua phần tổng hợp thông tin và một số bài tập câu tường thuật đặc biệt nhé!

Bài tập câu tường thuật đặc biệt

Câu tường thuật là gì?

Trong ngữ pháp tiếng Anh ta có 2 loại câu khi muốn diễn tả lời nói của một đối tượng nào đó, chính là câu trực tiếp và câu gián tiếp.

Câu trực tiếp – Direct Speech thể hiện lại chính xác lời nói. Ta đặt câu này nằm giữa dấu ngoặc kép (trích dẫn).

E.g.: “I worked as a waiter before becoming a chef,” Tim said. (Tim nói: “Tôi đã làm bồi bàn trước khi trở thành đầu bếp.)

→ Còn khi muốn thuật lại lời nói của ai đó, ta sẽ dùng câu gián tiếp – Indirect Speech, hay còn gọi là câu tường thuật – Reported Speech.

E.g.: Tim said he had worked as a waiter before becoming a chef. (Tim cho biết anh đã làm bồi bàn trước khi trở thành đầu bếp.)

Về cách chuyển đổi câu trực tiếp sang câu tường thuật, bạn có thể tham khảo ở bài viết này của Vietop nhé!

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Một số dạng câu tường thuật đặc biệt

Đối với câu hỏi

Câu hỏi Yes / No: 

S + ask (+ O) + if / whether + mệnh đề

E.g.: Do you speak English?” He asked.

⇒ He asked me if / whether I spoke English.

câu tường thuật dạng yes/no question

Câu hỏi Wh-: 

S + ask (+ O) + Wh- + mệnh đề

E.g.: “What time does the train arrive?” Mary asked.

⇒ Mary asked what time the train arrived.

Đối với câu chứa các động từ khiếm khuyết

Động từ khiếm khuyết – modal verbs là những động từ bổ sung ý nghĩa cho động từ chính, dùng để diễn tả khả năng, dự định, sự cấm đoán, cần thiết,…

câu tường thuật với modal verb

Nếu câu trực tiếp ở dạng lời mời hoặc lời khuyên, rủ rê, ta có thể dùng các động từ như suggest/offer trong câu tường thuật. 

E.g.: “It would be a good idea to see the dentist”, said my mother.

⇒ My mother suggested I see the dentist.

Nếu câu trực tiếp ở dạng lời yêu cầu, ta có thể dùng động từ ask  trong câu tường thuật. 

E.g.: “Could you please be quiet,” she said.

⇒ She asked me to be quiet.

“Sugar, please.” She said.

⇒ She asked for the sugar.

Đối với câu điều kiện

Đối với câu điều kiện loại 1, ta áp dụng quy tắc lùi thì như bình thường.

E.g.: “If we hurry up, we’ll catch the bus.” Kate said.

→ Kate said that if we hurried up, we would catch the bus.

Đối với câu điều kiện loại 2 và loại 3, ta giữ nguyên câu không biến đổi.

E.g.: “If I had more money, I would buy a new car.” John said.

→ John told me that if he had more money, he would buy a new car. 

“If I had known she was here. I wouldn’t have said so.” Henry said.

→ Henry said if he had known she was here, he wouldn’t have said so.

Đối với lời hứa

Nếu câu trực tiếp ở dạng lời hứa – promise, ta có cấu trúc câu tường thuật như sau: 

S + promised + to V

E.g.: “I’ll pay you the money tomorrow.” 

⇒ He promised to pay me the money the next day. 

Nếu câu trực tiếp ở dạng lời yêu cầu, ta có thể dùng động từ ask  trong câu tường thuật. 

Đối với sự đồng ý hoặc không đồng ý

Nếu câu trực tiếp ở dạng đồng ý hoặc không đồng ý, ta có cấu trúc câu tường thuật như sau: 

S + (not) agree + to V

E.g.: “I’m going to the party.” Anna said.

⇒ Anna agreed to come to the party.

Đối với lời buộc tội

Nếu câu trực tiếp ở dạng lời buộc tội, ta có cấu trúc câu tường thuật như sau: 

S + accuse + O + of + Ving

E.g.: “She’s the one who lost the documents.” John said.

⇒ John accused her of losing the documents.

Bài tập câu tường thuật đặc biệt trong tiếng Anh

Rewrite these sentences in Reported Speech.

  1. “Where are my shoes?” she asked.

→ She asked …

  1. “How are you?” Martin asked us.

→ Martin asked us …

  1. He asked, “Do I have to do it?”

→ He asked …

  1. “Where have you been?” the mother asked her son.

→ The mother asked her son …

  1. “Which shirt do you like best?” she asked her boyfriend.

→ She asked her boyfriend 

  1. “What are they doing?” she asked.

→ She wanted to know …

  1. “Are you going to the zoo?” he asked me.

→ He wanted to know …

  1. “Will you send me the report when it’s finished?”, my boss asked.

→ My boss asked me …

  1. The teacher asked, “Who can speak French?”

→ The teacher wanted to know …

  1. Lisa said to her boyfriend: “Stop acting like a child.”

→ Lisa told her boyfriend …

  1. “How do you know that?” she asked me.

→ She asked me …

  1. “Has Carol talked to Alain?” my friend asked me.

→ My friend asked me …

  1. “If we had a calculator, we could work quicker,” they said.

→ They said that …

  1. “I’ll study really hard for the exam,” said Andy.

→ Andy promised …

  1. “Could you please open the window?” Anna asked John.

→ Anna asked John …

  1. “Would you mind lending me a pencil?”

→ She asked me …

  1. “If I were you, I’d stop smoking,” she said to her brother.

→ She told her brother …

  1. “If the door is locked, what shall I do?” my sister asked.

→ My sister asked me …

  1. The mother told her daughter: “Put on your shoes.”

→ The mother told her daughter …

  1. “You are acting dishonestly!” She told him.

→ She accused him …

Đáp án

  1. She asked where her shoes were.
  2. Martin asked us how we were.
  3. He asked if/whether he had to do it.
  4. The mother asked her son where he had been.
  5. She asked her boyfriend which shirt he liked best.
  6. She wanted to know what they were doing.
  7. He wanted to know if/whether I was going to the zoo.
  8. My boss asked me if/whether I would send him the report when it was finished.
  9. The teacher wanted to know who could speak English.
  10. Lisa told her boyfriend to stop acting like a child
  11. She asked me how I knew that.
  12. My friend asked me if/whether Carol had talked to Alain.
  13. They said that if they had a calculator, they could work quicker.
  14. Andy promised to study really hard for the exam.
  15. Anna asked John to open the window.
  16. She asked me to lend her a pencil. 
  17. She told her brother that if she were him, she would stop smoking.
  18. My sister asked me what she would do if the door was locked.
  19. The mother told her daughter to put on her shoes.
  20. She accused him of acting dishonestly.

Hy vọng sau khi xem lại những kiến thức tổng quát cũng như thực hành làm qua các Bài tập câu tường thuật đặc biệt trong tiếng Anh, các bạn đã nắm vững được cách sử dụng loại câu này để có thể ứng dụng chúng vào giao tiếp hàng ngày. Vietop chúc các bạn học tốt và hẹn các bạn ở các bài viết sau.

Bài viết liên quan:

bài tập because và because of, though và although
Luyện tập các bài tập Because và Because of, Though và Although
Liên từ trong câu là một loại từ không thể thiếu trong cả văn viết lẫn văn nói tiếng Anh. Hôm nay, Luyện thi IELTS Vietop sẽ giới thiệu cho bạn một số bài tập Because và Because of,...
Bài tập Thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn
Bài tập Thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn có đáp án chi tiết
Thì Hiện tại hoàn thành và thì Quá khứ đơn là hai trong những thì tiếng Anh cơ bản, thường xuất hiện nhiều trong đề thi THPT Quốc gia. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều bạn học nhầm lẫn khi...
Sử dụng “that” trong mệnh đề quan hệ như thế nào?
Sử dụng “that” trong mệnh đề quan hệ như thế nào?
Hãy cùng IETLS Vietop tìm hiểu cách sử dụng “that” trong mệnh đề quan hệ như thế nào cho đúng nhé! Bạn có thể xem thêm một số bài viết hữu ích sau: Pronouns – Đại từ trong Tiếng...
cấu trúc AS IF / AS THOUGH
Tìm hiểu cấu trúc As if/As though trong tiếng Anh kèm bài tập
Chắc hẳn bạn đã từng thấy cấu trúc As if/As though trong rất nhiều bài tập, tình huống tiếng Anh. Đây là một cấu trúc rất thông dụng trong văn nói, văn viết tiếng Anh. Cùng Vietop tìm hiểu...
cấu trúc Let, Lets và Let's
Phân biệt cấu trúc Let, Lets và Let’s kèm bài tập vận dụng
Let là động từ thường gặp trong tiếng anh. Tuy nhiên cấu trúc này rất đa dạng và có nhiều biến thể, cho nên người dùng thường hay nhầm lẫn chúng. Với bài học ngày hôm nay, Vietop hi...
Hướng dẫn phân biệt Already, Since, Just, Still và Yet trong tiếng Anh đầy đủ nhất
Hướng dẫn phân biệt Already, Since, Just, Still và Yet trong tiếng Anh đầy đủ nhất
Trong tiếng Anh, thì hoàn thành được biết đến là một trong những thì được nhận biết thông qua các “dấu hiệu” trong câu một cách rõ nhất thông qua Already, Since, Yet, Just,… Trong bài viết này hãy...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0